- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Yến P khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Dương Văn H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 96/2020/HNGĐ-ST Ngày: 23-6-2020 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tấn Khoa;
2. Ông Ngô Văn Mừng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Không tham gia.
Trong ngày 23 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 245/2020/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 3 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 173/2020/QĐXX-ST ngày 14 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Yến P, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: ấp
K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt;
2. Bị đơn: Ông Dương Văn H, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: ấp K, xã K,
huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn Nguyễn Thị Yến P trình
ày: Bà và ông Dương Văn H do mai mối, tìm hiểu nhau và đi đến hôn nhân vào
năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã vào ngày 24/6/2010, thời
gian chung sống được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn do sống không hợp nhau.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Dương Văn H.
Về con chung: 01 con chung tên là Dương Minh T, sinh ngày 15/4/2011.
Hiện cháu T, à P đang nuôi dưỡng, khi ly hôn yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết và về nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ị đơn ông Dương Văn H đã được tống
đạt Thông áo thụ lý vụ án, Thông áo về phiên hòa giải nhưng không gửi văn ản ghi ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Yến P khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông
Dương Văn H. Ông H có nơi cư trú trên địa àn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Dương Văn H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Nguyễn Thị Yến P và ông
Dương Văn H là hợp pháp vì ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à mâu thuẫn, theo nguyên đơn trình ày là do sống không hợp nhau. Xét thấy, trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à P.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Yến P xác định vợ chồng có
01 con chung là Dương Minh T, sinh ngày 15/4/2011. Hiện cháu T, à P đang nuôi dưỡng, khi ly hôn à P yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung. Xét thấy con chung là cháu Dương Minh T hiện còn nhỏ và à P đang nuôi dưỡng, Tòa án ghi nhận ý kiến của cháu, kết quả thể hiện “nếu ba và mẹ không còn sống chung với nhau nữa thì nguyện vọng muốn được chung sống với mẹ”. Dó đó Hội đồng xét xử chấp nhận à P được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình c ng như nguyện vọng của con. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do à P không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án
không xét đến.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Yến P.
1) Về quan hệ hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị Yến P ly hôn với ông
Dương Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 24/6/2010 do Ủy an nhân
dân xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp
lý.
2) Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Yến P được tiếp tục nuôi con
chung là Dương Minh T, sinh ngày 15/4/2011; ông H không phải cấp dưỡng
nuôi con.
Bà P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông H
trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xét đến.
4) Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
5) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Yến P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là
300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp
án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số
0008190 ngày 09/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh
An Giang. Bà Nguyễn Thị Yến P đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự
có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc
thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án
hoặc ản án được niêm yết..
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã K, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |