- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng A- Đào Đình S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Trang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Kim Em; 2. Ông Nguyễn Hòa Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Hồng Phúc – Thư ký Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Huệ - Kiểm sát viên Căn cứ vào các điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 528/2018/HNST ngày 26/7/2018 Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội năm 2016; Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng A, sinh năm 1981; Địa chỉ: E208 H.V R16 Khu phố 3, phường T.P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: B5-2409 The Park Residence, số 12 N.H.T, phường P.K, huyện N.B, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Bị đơn: Ông Đào Đình S, sinh năm 1980; địa chỉ: E208 H.V R16, Khu phố 3, phường T.P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh 1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.C; trụ sở: Lầu 8, 444A-446, đường C.M.T.T, Phường 11, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng có: bà Đinh Thị H, sinh năm:1979; chức vụ: Nhân viên - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1287/UQ-QLN.18 ngày 28/12/2018). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng A và ông Đào Đình S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 92, Quyển số I/2007 do Ủy ban nhân dân phường L.T, thị xã B.R, tỉnh B.R V.Tu cấp ngày 24/12/2007). 2.2. Về con chung: Có 02 người con chung họ tên Đào Ngọc KhA M (Nữ), sinh ngày 10/4/2012 và Đào Minh T (Nam), sinh ngày 10/11/2016. Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao trẻ Đào Ngọc KhA M, sinh ngày 10/4/2012 cho ông Đào Đình S (là cha) trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao trẻ Đào Minh T, sinh ngày 10/11/2016 cho bà Lê Thị Hồng A (là mẹ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Hồng A và ông Đào Đình S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị Hồng A và ông Đào Đình S cùng có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cấm cản họ thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hồng A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0025753 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, bà A đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận B; - Chi cục THA DS Quận B; - UBND Thị xã B.R, tỉnh B.R – V.T - Đương sự; - Lưu, hồ sơ (TK. Phúc). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thu Trang |