- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Bảo T - Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật T tụn dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật T tụn dân sự
| T A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 95/2023/DS-ST N : 16/8/2023 V/v: “T/c hợp đồn va t i s n” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE- TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm ph n - Chủ toạ phiên to : B Huỳnh Thị Thanh Như
C c Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hưn
B N u ễn Thị Bé Em
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hoa Hạ - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia: Bà Trần Thị Ấm - Kiểm s t viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở To n nhân dân th nh ph Bến Tre, tỉnh Bến Tre mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n dân sự thụ lý s : 109/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồn vay tài s n” theo qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 101/2023/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2023 và qu ết định hoãn phiên tòa s 123/2023/QĐST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2023, iữa:
- N u ên đơn: Bà Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm 1990; (có mặt)
Thườn trú: ấp T, xã T, hu ện M, tỉnh Bến Tre.
Cư trú: Tổ B, khu ph B, phườn S, th nh ph B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1990; (vắn mặt)
Cư trú: s B ấp B, xã B, th nh ph B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/3/2023, bản tự khai ngày 15/5/2023 cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bảo T trình bày:
B N u ễn Thị B o T và ông N u ễn Văn C l bạn bè với nhau. Do ông C cần tiền l m ăn nên ông C nói với b cho va tiền tron 02 th n với s tiền 250.000.000 đồn , thời hạn vay từ n 27/10/2022 đến n 27/12/2022. Việc va tiền được lập thành "hợp đồn va tiền" và được côn chứn tại Văn phòn côn chứn Bùi Trọn T. Theo Điều 3 của hợp đồn hi lãi suất tự thỏa thuận, thực tế c c bên thỏa thuận bằn lời nói với mức lãi suất 4%/th n . Sau khi ký hợp đồn va tiền, b đã iao cho ông C s tiền 250.000.000 đồn tại Văn phòn côn chứn . Khi iao nhận tiền, các bên không có l m biên nhận. Hết thời hạn va , ông C không thực hiện tr tiền va , ông C nói làm ăn thua lỗ nên kêu b thôn c m. Đầu th n 01/2023, ông C đã tr cho b được s tiền lãi 10.000.000 đồn . Sau đó, ông C nói với b cho ông C ia hạn thêm 02 th n từ n 19/01/2023 đến n 19/3/2023 thì ông C sẽ tr tiền cho b , do đó iữa b và ông C ký lại hợp đồn va tiền n 19/01/2023, hợp đồn cũn được côn chứn tại Văn phòn côn chứn Bùi Trọn T. Nhưn đến nay, ông C vẫn chưa tr tiền cho bà theo như thỏa thuận iữa đôi bên. B khẳn định chỉ cho ông C va s tiền 250.000.000 đồn , iữa b và ông C không còn kho n va n o kh c.
Nay, bà T êu cầu Tòa n i i qu ết: Buộc ông C tr s tiền c 250.000.000 đồn v tiền lãi với mức lãi suất 1%/th n tính từ n va đến n xét xử, b đồn ý trừ ra 10.000.000 đồn tiền lãi đã nhận.
Bị đơn ông Nguyễn Văn C: qu trình i i qu ết vụ n, ông N u ễn Văn C đã được Tòa n t n đạt hợp lệ thôn b o thụ lý, thôn b o về phiên họp tiếp cận, côn khai t i liệu chứn cứ, hòa i i v c c văn b n t tụn kh c nhưn ông C vắn mặt không có lý do.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo ph p luật t tụn : Thẩm ph n, Hội Thẩm nhân dân v Thư ký Tòa n tuân thủ đún qu định của Bộ luật t tụn dân sự; n u ên đơn thực hiện đún qu ền v n hĩa vụ theo qu định của Bộ luật t tụn dân sự; nị đơn khôn thực hiện đún qu ền v n hĩa vụ theo qu định của Bộ luật t tụn dân sự.
Ý kiến về việc i i qu ết vụ n: căn cứ c c điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thườn vụ qu c hội, tu ên xử: chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của bà T về việc buộc ông C tr s tiền c 250.000.000 đồn v tiền lãi tính từ n va đến n xét xử với mức lãi suất 1%/th n sau khi khấu trừ s tiền 10.000.000 đồng ông C đã đón lãi cho bà T; về n phí, ông C ph i chịu n phí dân sự có i n ạch theo qu định.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre và kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về t tụn :
Về quan hệ ph p luật: căn cứ đơn khởi kiện ngày 24/3/2023 (BL03, 04), nguyên đơn b N u ễn Thị B o T khởi kiện êu cầu bị đơn ông N u ễn Văn C tr tiền va còn thiếu, việc iao dịch tiền iữa c c bên x ra v o năm 2022 và năm 2023, do đó Hội đồn xét xử căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 x c định đâ l vụ n "tranh chấp hợp đồn va t i s n".
Về thẩm qu ền i i qu ết vụ n: căn cứ kho n 3 Điều 26 Bộ luật T tụn dân sự, Hội đồn xét xử x c định đâ l tranh chấp hợp đồn dân sự thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n. Căn cứ kho n 3 Điều 35 Bộ luật T tụn dân sự, vụ n khôn có đươn sự hoặc t i s n ở nước n o i, vì vậ vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa án nhân dân cấp hu ện. Qua thu thập chứn cứ tại Văn phòn côn chứn Bùi Trọn T, theo căn cước côn dân s 08309001047 do Cục c nh s t qu n lý h nh chính về trật tự xã hội cấp cho N u ễn Văn C vào ngày 13/8/2021 cũn như tại hợp đồn va t i s n ngày 27/10/2022 và ngày 19/01/2023 thể hiện ông C có nơi thườn trú l s B ấp B, xã B, th nh ph B, tỉnh Bến Tre. Tron đơn khởi kiện, b N u ễn Thị B o T đã hi đầ đủ v đún địa chỉ nơi cư trú của bị đơn ông N u ễn Văn C nên được coi l “đã hi đầ đủ v đún địa chỉ nơi cư trú”. Đ i chiếu điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật T tụn dân sự thì vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân th nh ph Bến Tre.
Về việc tham ia phiên tòa của đươn sự: To n đã tiến h nh t n đạt hợp lệ c c văn b n t tụn cho ông C theo đún qu định tại c c điều 175, 177, 196, 208 v Điều 220 Bộ luật T tụn dân sự nhưn ông C vắn mặt. Việc ông C vắn mặt được xem l từ bỏ qu ền trình b , đưa ra chứn cứ chứn minh để b o vệ qu ền v lợi ích hợp ph p của mình. Do đó, Hội đồn xét xử tiến h nh xét xử vắn mặt ông C theo quy định tại kho n 2 Điều 227 v Điều 228 Bộ luật T tụn dân sự.
[2] Xét hợp đồn va t i s n n 27/10/2022, thấ rằn : ngày 27/10/2022, bà T cho ông C va s tiền 250.000.000 đồn , c c bên hi lãi suất tự thỏa thuận, thời hạn vay 02 tháng. Việc va tiền iữa bà T và ông C được lập th nh hợp đồng vay tiền v được côn chứn tại Văn phòn côn chứn Bùi Trọn T. Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 qu định: "Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.". Kho n 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015 qu định: “Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể”. Đ i chiếu c c căn cứ nêu trên, xét thấ hợp đồn va t i s n n 27/10/2022 đ p ứn đủ ếu t về điều kiện có hiệu lực của iao dịch dân sự qu định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 ồm: ếu t chủ thể, tính tự n u ện của c c bên tham ia iao dịch, mục đích v nội dun khôn vi phạm điều cấm của xã hội, do đó hợp đồn va tiền n 27/10/2022 ph t sinh hiệu lực. Đến n 19/01/2023, bà T đồn ý cho ông C ia hạn thời hạn tr tiền nên iữa đôi bên ký lại hợp đồn , thời hạn tr tiền từ n 19/01/2023 đến n 19/3/2023 nhưn đến na ông C vẫn chưa tr tiền cho bà T. Mặc kh c, quá trình gi i qu ết vụ n, bà T đã ửi cho ông C b n sao hồ sơ khởi kiện, đồn thời Tòa n cũn đã thôn b o kết qu phiên họp kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, côn khai chứn cứ cho ông C biết nhưn đến na ông C khôn có ý kiến đ i với chứn cứ này. Đ i chiếu Điều 280 v Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồn xét xử xét thấ bà T êu cầu ông C có n hĩa vụ tr cho bà T s tiền c 250.000.000 đồn l có căn cứ nên được chấp nhận.
[3] Về tiền lãi: tại phiên tòa, bà T thừa nhận có nhận của ông C s tiền lãi 10.000.000 đồn . Nay bà T khởi kiện buộc ông C tr s tiền lãi với mức lãi suất 1%/tháng của s tiền 250.000.000 đồn tính từ n 27/10/2022 đến n xét xử (bà T êu cầu tính lãi 09 th n ) l có cơ sở, phù hợp theo qu định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được chấp nhận. S tiền lãi được tính như sau: (250.000.000 đồng x 9 tháng x 1%) -10.000.000 đồn =12.500.000 đồng.
[4] Bà T khôn còn êu cầu n o kh c nên khôn xem xét.
[5] Đề n hị của đại diện Viện kiểm s t phù hợp với c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n v nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận.
[6] Về n phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật T tụn dân sự v kho n 2 Điều 26 N hị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội, do êu cầu khởi kiện của bà T được chấp nhận nên ông C có n hĩa vụ chịu n phí dân sự sơ thẩm có i n ạch với s tiền 13.125.000 đồn .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 280, Điều 463, Điều 466 v Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật T tụn dân sự;
- Kho n 2 Điều 26 N hị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội;
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn b N u ễn Thị B o T đ i với bị đơn ôn N u ễn Văn C về việc "tranh chấp hợp đồn va t i s n", cụ thể như sau:
Buộc ông N u ễn Văn C có n hĩa vụ tr cho b N u ễn Thị B o T s tiền 262.500.000 (hai trăm s u mươi hai triệu năm trăm n hìn) đồn , tron đó: tiền c 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồn , tiền lãi 12.500.000 (mười hai triệu năm trăm n hìn) đồng.
Kể từ khi Qu ết định có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trườn hợp cơ quan thi h nh n có qu ền chủ độn ra qu ết định thi h nh n) hoặc kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho n ười được thi hành n) cho đến khi thi h nh n xon tất c c c kho n tiền, h n th n bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trườn hợp ph p luật có qu định kh c.
2. Về n phí: Ông N u ễn Văn C có n hĩa vụ chịu n phí dân sự sơ thẩm với s tiền 13.125.000 (mười ba triệu một trăm hai mươi lăm n hìn) đồn .
B N u ễn Thị B o T được nhận lại s tiền tạm ứn n phí đã nộp là 6.500.000 (s u triệu năm trăm n hìn) đồn theo biên lai thu tạm ứn n phí s XYZ ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi h nh n dân sự th nh ph Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. B N u ễn Thị B o T có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên n để êu cầu Tòa n cấp trên xét xử phúc thẩm. Ông N u ễn Văn C có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được được b n n hoặc b n n được niêm ết để êu cầu Tòa n cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trườn hợp qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND th nh ph B (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - CCTHADS th nh ph B (1b); - C c đươn sự (2b); - Lưu hồ sơ, VP (4b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |