vanban.org

Bản án 95/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p d ng các Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; căn c Điều 28, 35, 39, 144, khoản 4 Điều 147 và Điều 227, 228 của Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2025; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy định …

Về nội dung: 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn gi a bà Lê Mỹ T và ông Trần Thành H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
  • Tòa quyết gì? p d ng các Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; căn c Điều 28, 35, 39, 144, khoản 4 Điều 147 và Điều 227, 228 của Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2025; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy định …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 27-9-2025
V/v Ly hôn gi a bà Trang và ông
Hưng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng h m Văn Tư

2. Bà Lê Thị T Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị i Nhân - Thư ký T a án nhân dân Khu vực 1-Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà h m Thuỷ Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2025, t i tr s T a án nhân dân Khu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025, về tranh chấp Ly hôn” theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 67/2025/ ĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 và uyết định hoãn phiên toà số: 71/2025/ ĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025, gi a các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Mỹ T, sinh năm 1974; nơi cư tr : số A, đường A khóm B, phường T, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xét xử vắng mặt).

* Bị đơn: Ông Trần Thành H, sinh năm 1967; nơi cư tr : số A, đường A khóm B, phường T, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).

NỘI DUNG V ÁN:

* T i đơn kh i ki n đề ngày 01/7/2025 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Lê Mỹ T trình bày:

Về hôn nhân: Bà T và ông Trần Thanh H1 qua thời gian tìm hiểu quen biết tiến t i hôn nhân, có t ch c l cư i và đăng ký kết hôn ngày 09/12/1999, t i Ủy ban nhân dân hường E, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long. Bà T và ông H1 sống h nh ph c đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra do không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, ông H1 kiểm soát vi c cá nhân của bà T rất chặt chẽ, định vị đi n tho i và quản lý kinh tế của bà T, có lối sống gia trư ng, có người ph n khác bên ngoài. Hi n nay bà T và ông H1 không c n sống chung, mỗi người có công vi c riêng, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn được, bà T không c n tình cảm v i ông H1. Nay, bà T thấy hôn nhân không c n h nh ph c, cuộc sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được, bà T yêu cầu được ly hôn v i ông H1.

Về con chung: Bà T và ông H1 có 02 con chung tên Trần uốc A sinh ngày 02/01/2000 và Trần Lê Mỹ T1 sinh ngày 02/11/2005, hi n nay các con đã đủ tu i trư ng thành, không yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà T tự th a thu n v i ông H1, không yêu cầu giải quyết; về nợ chung: Bà T khai trong quá trình hôn nhân đến thời điểm xin ly hôn bà T và ông H1 không có nợ chung.

* Trong quá trình giải quyết v án T a án đã tiến hành tống đ t thông báo th lý, thông báo công khai ch ng c và h a giải, quyết định xét xử theo đ ng thủ t c tố t ng nhưng ông H1 vắng mặt không có lý do dù đã được T a án tống đ t thủ t c tố t ng hợp l theo quy định của pháp lu t. Do, ông H1 không tham gia phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c ; v án không tiến hành h a giải được.

T i phiên tòa,

Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt và gi nguyên các yêu cầu kh i ki n. Bà T có nộp bản tự khai đề ngày 26/9/2025, bà T khai: Bà và ông H1 mâu thuẫn t rất lâu, bà T biết được ông H1 có người ph n khác bên ngoài, bà T có thời gian chịu đựng dài để nuôi con trư ng thành. Nay các con đã trư ng thành, bà T không c n tình cảm v i ông H1 nên yêu cầu t a án giải quyết cho bà T được ly hôn v i ông H1.

Quan điểm Kiểm sát viên:

Về vi c tuân theo pháp lu t tố t ng: Trong giai đo n chuẩn bị xét xử, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a tuân thủ đ ng trình tự thủ t c tố t ng, đ ng thời h n xét xử, nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn ông H1 vắng mặt. Do đó, T a án xét xử vắng mặt các đương sự là đ ng quy định của Bộ lu t Tố t ng dân sự.

Về vi c giải quyết v án: Đề nghị áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2025; các Điều 51, 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án. Đề nghị: Chấp nh n yêu cầu kh i ki n của bà T cho ly hôn gi a bà Lê Mỹ T và ông Trần Thành H; con chung tên Trần uốc A, sinh năm 2000 và Trần Lê Mỹ T1, sinh năm 2005, hi n nay các con đã đủ tu i trư ng thành, không đặt ra để giải quyết; về tài sản chung: Tự th a thu n, không đặt ra giải quyết; nợ chung: Không có; bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u, ch ng c đã được xem xét t i phiên t a, đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử nh n định:

1 Về tố t ng: Bà Lê Mỹ T kh i ki n yêu cầu xin ly hôn, ông Trần Thành H vắng mặt. Do đó, đây là v án tranh chấp ly hôn được quy định t i các Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn c khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2025 v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.

Ông H vắng mặt t i phiên t a đến lần hai, bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v án vắng mặt các đương sự.

Hi n nay, bà T và ông H đã ly thân, phát sinh mâu thuẫn trầm tr ng, gi a vợ chồng ông, bà không yêu cầu Cơ quan quản lý Nhà nư c về công tác gia đình t i địa phương h a giải mâu thuẫn, tranh chấp của ông, bà. Bà T xác định r nguyên nhân phát sinh tranh chấp trong hôn nhân, gi a bà T và ông H bất đồng quan điểm sống, ông H có người ph n khác bên ngoài, mâu thuẫn kéo dài, đã có thời gian ly thân nhưng không tự h a giải cùng nhau được; Toà án đã tống đ t trực tiếp thông báo th lý và thông báo phiên h p và hoà giải cho ông H, nhưng ông H không gửi văn bản có ý kiến gì phản đối yêu cầu xin ly hôn của bà T. Do đó, vi c thu th p tài li u, ch ng c lấy ý kiến t i địa phương để tham khảo là không cần thiết.

2 Về nội dung:

2.1 Về hôn nhân: Trong quá trình giải quyết bà T đã xác định được nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng; bà T và ông H có thời gian mâu thuẫn dài; bà T xin ly hôn, ông H biết nhưng không đến T a để giải quyết, c ng không có văn bản trình bày ý kiến về vi c bà T yêu cầu ly hôn; t đó, cho thấy ông H c ng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng v i bà T, bà T kiên quyết gi quan điểm ly hôn vì mâu thuẫn không thể hàn gắn, không đoàn t được. Do đó, Hội đồng xét xử áp d ng các Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình, chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của bà T đối v i ông H.

2.2 Về con chung: Bà T và ông H có 02 người con chung là tên Trần uốc A, sinh năm 2000 và Trần Lê Mỹ T1, sinh năm 2005, đã trư ng thành nên không đặt ra giải quyết.

2.3 Về tài sản chung: Bà T tự th a thu n v i ông H nên không đặt ra giải quyết; nợ chung: Bà T khai trong thời k hôn nhân đến thời điểm ly hôn bà T và ông H không có nợ chung nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Về án phí: Căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố t ng dân sự; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án. Bà T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng, ông H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

p d ng các Điều 51, 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; căn c Điều 28, 35, 39, 144, khoản 4 Điều 147 và Điều 227, 228 của Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2025; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án. Tuyên xử:

1. Về nội dung:

1.1. Về hôn nhân: Cho ly hôn gi a bà Lê Mỹ T và ông Trần Thành H.

1.2. Về nuôi con chung: Bà T và ông H có 02 người con chung là tên Trần uốc A, sinh ngày 02/01/2000 và Trần Lê Mỹ T1, sinh ngày 02/11/2005, đã trư ng thành nên không đặt ra giải quyết.

1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết; nợ chung: Không có.

2. Về án phí: Bà Lê Mỹ T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) được tr vào tiền t m ng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số N0 0000007 ngày 08/7/2025 t i Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án; đương sự vắng mặt t i phiên t a thì thời h n kháng cáo tính t ngày nh n được Bản án hoặc được tống đ t hợp l .

Cỡ chữ