vanban.org

Bản án 95/2025/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim M được ly hôn với ông Đào Hải N.

Về con chung: Tiếp tục giao cả hai người con chung tên Đào Mỹ D sinh ngày 20/01/2021 và Đào Phương H sinh ngày 11/11/2022 cho bà Bùi Thị Kim M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đào Hải N có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà M yêu cầu ly hôn ông N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim M được ly hôn với ông Đào Hải N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17 – 9 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Trọng Tâm

Ông Trương Công Minh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nguyên – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 372/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 373/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim M, sinh ngày 26/8/2003. Số CCCD 0…….2, cấp ngày 17/4/2024. Địa chỉ thường trú: Khóm 7, phường 6, thành phố C, tỉnh Cà Mau nay là phường T, tỉnh Cà Mau. Chỗ ở: Nhà trọ T.V.H, Tổ 1, khu phố Ô.Đ, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

* Bị đơn: Ông Đào Hải N, sinh ngày 07/02/2000. Số CCCD 0…0 cấp ngày 06/8/2022. Địa chỉ: Hẻm 111, khóm 7, phường 6, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là khóm 15, phường T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện các ngày 16/4/2025, 20/5/2025 và 11/6/2025, bản tự khai, nguyên đơn bà Bùi Kim M trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Đào Hải N kết hôn có đăng ký kết hôn vào ngày 02/02/2023 tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống vợ chồng, do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn, đã nhiều lần hàn gắn, giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành, tình cảm vợ chồng không còn, bà Bùi Thị Kim M yêu cầu ly hôn với ông Đào Hải N.

- Về con chung: Có 02 người con chung Đào Mỹ D sinh ngày 20/01/2021 và Đào Phương H sinh ngày 11/11/2022, bà M yêu cầu nuôi cả hai người con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý để thông báo về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà M. Nhưng ông Đào Hải N không đến Tòa án theo triệu tập cũng không gửi văn bản ý kiến của ông đối với yêu cầu khởi kiện của bà M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Bà Bùi Thị Kim M và ông Đào Hải N kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Cà Mau vào ngày 02/02/2023, đúng quy định của pháp luật. Bà M yêu cầu ly hôn với ông N. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Đối với bà Bùi Thị Kim M có đơn yêu cầu không hòa giải vụ án và yêu cầu xét xử vắng mặt bà. Đối với ông Đào Hải N đã được tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai và triệu tập để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được và Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà M và ông N theo quy định tại Điều 207 và Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà M và ông N có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Cà Mau vào ngày 02/02/2023. Bà M yêu cầu ly hôn do bất đồng quan điểm dẫn đến mâu thuẫn, nay bà M xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông N. Ông N không có ý kiến phản đối, không yêu cầu hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Cả hai không còn chung sống vợ chồng, không ai quan tâm ai, thể hiện mục đích hôn nhân của ông, bà không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà M được ly hôn với ông N.

Về con chung: Có 02 người con chung Đào Mỹ D sinh ngày 20/01/2021 và Đào Phương H sinh ngày 11/11/2022, bà M yêu cầu nuôi cả hai người con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Ông N không phản đối yêu cầu này, để đảm bảo ổn định cuộc sống của các con chung nên chấp nhận giao cả hai người con chung cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Bà M không yêu cầu giải quyết trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà M xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết. Ông N không yêu cầu gì về tài sản chung và về nợ chung. Đến nay, không có tổ chức, cá nhân nào yêu cầu Tòa án xem xét trách nhiệm trả nợ của bà M và ông N nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình ông N phải nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 147, 207, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí.

Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Kim M được ly hôn với ông Đào Hải N.

Về con chung: Tiếp tục giao cả hai người con chung tên Đào Mỹ D sinh ngày 20/01/2021 và Đào Phương H sinh ngày 11/11/2022 cho bà Bùi Thị Kim M trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Đào Hải N có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình 300.000đ (ba trăm ngàn đồng bà Bùi Thị Kim M phải nộp. Ngày 24/6/2025 bà Bùi Thị Kim M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011089 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 1-Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ