- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12-4-2023 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trương.
2. Ông Phan Thanh Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 12 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1979 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: 2/13 Tổ H, ấp B, xã Đ, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Nh, sinh năm 1979 (vắng mặt);
Địa chỉ: 1218 ấp C, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
NỘI DUNG VỤ ÁN :
* Theo đơn xin ly hôn và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết H trình bày: Chị và anh Nh tự tìm hiểu nhau khoảng 08 tháng thì tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Có đăng ký kết hôn và được UBND xã BĐ, thị xã Gò Công cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 02/01/1998. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Nh có quan hệ tình cảm với người khác, không lo cho gia đình và không có tiếng nói chung. Chị và anh Nh ly thân với nhau từ tháng 9/2022 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thành Nh.
- Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết D, sinh ngày 09/4/1999 và Nguyễn Thành D, sinh ngày 19/02/2003. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Thành Nh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Nh không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị H xin ly hôn với anh. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Tuyết H có đơn đề nghị giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Nguyễn Thành Nh có địa chỉ: ấp C, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
[1.1] Chị Nguyễn Thị Tuyết H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Thành Nh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh Nh.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thành Nh kết hôn với nhau được Ủy ban nhân dân xã BĐ, thị xã Gò Công cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 02/01/1998 là hôn nhân hợp pháp. Nay chị H yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
Nhận thấy vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, theo chị H trình bày, anh Nh có quan hệ tình cảm với người khác, không lo cho gia đình và không có tiếng nói chung. Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Nh để hòa giải tạo điều kiện để anh chị hàn gắn tình cảm vợ chồng. Mặc dù, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Nh không đến để trình bày ý kiến về việc chị H xin ly hôn, chứng tỏ anh Nh cũng không còn thiết tha hàn gắn tình cảm với chị H. Mặc khác, thời gian anh chị ly thân với nhau từ tháng 9/2022 đến nay, đã lâu nhưng giữa anh chị vẫn không hàn gắn tình cảm được với nhau. Xét thấy, tình cảm vợ chồng phải xuất phát từ hai phía, một bên đã không còn tình cảm mà kéo dài hôn nhân sẽ không mang lại hạnh phúc cho cả hai anh chị. Mâu thuẫn vợ chồng chị H và anh Nh đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoa.
Về con chung: Theo chị H trình bày có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết D, sinh ngày 09/4/1999 và Nguyễn Thành D, sinh ngày 19/02/2003. Các con chung đã trưởng thành nên không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Theo chị H trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết H là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH :
- Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết H.
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết H được ly hôn với anh Nguyễn Thành Nh.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007123 ngày 07/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, chị Nguyễn Thị Tuyết H đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thành Nh có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - UBND xã BĐ, TXGC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký và đóng dấu) Võ Thị Thu Thúy |