- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 147; khoản 1 và Khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2023/HNGĐ-ST Ngày: 23/02/2023 V/v “tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Kim Phụng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lữ Hà Minh.
2. Bà Nguyễn Phạm Bích Ngân
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Ánh Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân quận N,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận N, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà
Trần Ngọc Ánh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 23 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận N, Thành phố Hồ
Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 782/2022/TLST-
HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa
số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thu V, sinh năm 1977 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số X đường Y, Phường S, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Huỳnh Tuấn T, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 9 năm 2022 và trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn bà Đặng Thu V trình bày:
Năm 2004, bà Đặng Thu V (viết tắt là bà V) và ông Huỳnh Tuấn T (viết tắt là
ông T) tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường S, quận V, Thành phố
Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan
điểm. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, để ổn định cuộc sống cho hai
người, bà V yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: có 01 con tên Huỳnh Đặng Thanh N, sinh ngày 07/9/2004.
Về tài sản chung, nợ chung: bà V khai không có.
Ngày 22/02/2023 bà V có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên yêu cầu đã trình
bày.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông T không có yêu cầu phản tố. Tòa
án đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa, bà V có lời khai xin vắng mặt, ông T vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận N, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý
kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Khoản 1 Điều
28, Điều 35, Điều 39, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V; về con chung: có 01 con tên Huỳnh Đặng Thanh N, sinh ngày 07/9/2004, đã trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung: bà V khai không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ yêu cầu của bà V về việc ly hôn với ông T, các
chứng cứ có trong hồ sơ, lời trình bày của bà V, có cơ sở xác định bà V và ông T tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền: Căn cứ đơn khởi kiện của bà V xin ly hôn ông T. Căn cứ kết quả
xác minh ngày 02/11/2022 của Công an Phường C, quận N: đương sự Huỳnh Tuấn T, sinh năm 1978 có đăng ký thường trú tại địa chỉ Số A, đường B, Phường C, quận N, nhưng thực tế không cư ngụ tại địa phương, đi đâu không rõ địa chỉ. Do ông T thường trú tại quận N, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận N, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho ông T là bị đơn
tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng ông T vắng mặt, nguyên đơn bà V có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 1 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân Phường S, quận V,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/01/2004, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thu V và ông Huỳnh Tuấn T là hợp pháp. Theo bà V trình bày, trong
thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hai bên không tìm được tiếng nói
chung là nguyên nhân chính làm cho cuộc sống vợ chồng không thể hạnh phúc. Bà V
vẫn kiên quyết giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông T.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng,
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Hai bên phải cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công
việc trong gia đình nhưng ông T không đến Tòa trình bày nguyên nhân, những giải
pháp tích cực để gia đình đoàn tụ. Nay bà V kiên quyết ly hôn, dù trong quá trình giải
quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải và động viên nhiều lần nhưng bà V vẫn giữ yêu
cầu ly hôn.
Căn cứ công văn số 360/UBND ngày 17/11/2022 của Ủy ban nhân dân Phường
C, quận N, về việc trả lời văn bản số 1355/2022/TAPN ngày 01/11/2022 cho Tòa án
quận N, Thành phố Hồ Chí Minh nội dung như sau: Ủy ban nhân dân phường chưa
nhận được đơn thư đề nghị giải quyết mâu thuẫn gia đình của bà Đặng Thu V và ông
Huỳnh Tuấn T. Nguyện vọng của bà Đặng Thu V và ông Huỳnh Tuấn T liên quan đến
việc ly hôn, đề nghị Tòa án nhân dân quận N xét xử theo quy định pháp luật.
Như đã phân tích phần trên, cuộc sống vợ chồng không còn sự yêu thương, tôn
trọng và mang lại hạnh phúc cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, đôi bên
không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu xin ly hôn của bà V là có căn cứ.
- Về con chung: có 01 con tên Huỳnh Đặng Thanh N, sinh ngày 07/9/2004, đã
trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Trong suốt quá trình thụ lý và giải quyết, bà V khai
không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận N, Thành phố Hồ Chí
Minh phát biểu ý kiến về tố tụng và đề nghị về nội dung có cơ sở chấp nhận.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà V chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều
147; khoản 1 và Khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 50 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thu V.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thu V ly hôn với ông Huỳnh Tuấn T.
- Về con chung: có 01 con tên Huỳnh Đặng Thanh N, sinh ngày 07/9/2004, đã
trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Đặng Thu V khai không có.
2/ Án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Đặng Thu V chịu,
được trừ số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Đặng Thu V tạm nộp theo biên lai thu số AA/2021/0029837 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.N; -CCTHADS Q.N; -UBND P.S, Q.V; (số 6 ngày 13/01/2004); -Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Kim Phụng |