- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 95/2023/HNGĐ-ST Ngày:18-4-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa Pên tòa: Ông Phạm V n Dư ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thanh Sang;
2. Ông Võ Thanh Nhàn.
Thư ký Pên tòa: Bà Lê Tường Vi là Thư T a án nh n d n huyện Chợ Mới tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia Pên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 4 n m 2023, tại trụ sở T a án nh n d n huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công hai vụ án thụ l số: 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 158/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 n m 2023; Quyết định hoãn Pên t a số 165/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 n m 2023 giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T sinh n m 1978; n i cư trú: số 271 tổ 07 ấp MH xã NM huyện CM tỉnh An Giang có mặt.
2. Bị đơn: Ông Dư ng Trung P sinh n m 1976; n i cư trú: số 271 tổ 07 ấp MH xã NM huyện CM tỉnh An Giang vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n hởi iện và các lời hai nguyên đ n à Nguyễn Thị T tr nh ày: Bà và ông Dư ng Trung P cưới nhau vào n m 1998 đến n m 2007 có đ ng
ết hôn tại Ủy an nh n xã NM. Hôn nh n do mai mối và được cha mẹ quyết định. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến n m 2011 th phát sinh m u thuẫn nguyên nh n do chồng thường hay n ch i cờ ạc có người phụ nữ hác nên cả hai thường xuyên cãi nhau và đã sống ly th n từ n m 2022 đến nay hông tới lui th m nhau. Thấy t nh cảm hông c n à yêu cầu được ly hôn với ông Dư ng Trung P; về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Dư ng V n L sinh ngày 20/9/2002 hiện nay đã thành niên và có việc làm tự nuôi sống ản th n nên à hông yêu cầu t a án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: à hông yêu cầu giải quyết.
Bị đ n ông Dư ng Trung P đã được triệu tập hợp lệ đến T a án để tham gia Pên h p iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông vắng mặt hông l do. Nên T a án hông ghi nhận iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à Nguyễn Thị T.
- Ý iến c a Kiểm sát viên tham gia Pên t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được ph n công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng đầy đ quy định tại Điều 195 196 197 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại Pên tòa:
Đã tu n theo đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng d n sự về Pên t a s thẩm ảo đảm các tr nh tự th tục và quyền tranh tụng tại Pên t a.
* Việc tu n theo pháp luật tố tụng c a người tham gia tố tụng d n sự trong quá tr nh giải quyết vụ án ể từ hi thụ l cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị T từ hi thụ l vụ án đã thực hiện đúng theo quy định c a Bộ luật Tố tụng d n sự.
- Đối với ị đ n: Ông Dư ng Trung P từ hi thụ l vụ án đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt hông có l do và hông gửi v n ản tr nh ày
iến đối với yêu cầu hởi iện c a à T nên T a án đưa ra xét xử là phù hợp theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về để xuất hướng giải quyết vụ án đề nghị hội đồng xét xử c n c Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh quyết định;
Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Nguyễn Thị T đối với ông Dư ng Trung P.
-Về con chung: đã thành niên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: do đư ng sự hông có yêu cầu nên hông đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại Pên t a. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về th tục tố tụng:
. Bà Nguyễn Thị T hởi iện yêu cầu ly hôn với ông Dư ng Trung P. Ông P có n i cư trú tại ấp MH xã NM huyện CM tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
. Bị đ n ông Dư ng Trung P đã được T a án triệu tập hợp lệ đến tham gia Pên t a lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n c Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
. Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị T và Dư ng Trung P xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 1998 đến n m 2007 đ ng
ết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nh n c a ông à được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Ông à chung sống đến n m 2020 th phát sinh m u thuẫn nguyên nh n theo à T tr nh ày vợ chồng mẫu thuẫn là do chồng thường hay n ch i cờ ạc có người phụ nữ hác nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau và đã sống ly th n 02 n m nay hông tới lui th m nhau. Bà xác định t nh cảm hông thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nh n hông c n hạnh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à ly hôn với ông Dư ng Trung P. Hội đồng xét xử xét thấy, à T ông P chung sống với nhau từ n m 1998 đến n m 2020 th m u thuẫn và đã ly th n nhau thời gian ly th n ông à hông tới lui th m nhau hông tạo điều iện để hàn gắn hạnh phúc vợ chồng. Mặc hác ông Dư ng Trung P đã được t a án tống đạt thông áo thụ l vụ án về việc à T hởi iện yêu cầu ly hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên h p iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông hông có iến g về yêu cầu hởi iện c a à T và vắng mặt hông l do. Điều này thể hiện vợ chồng đã m u thuẫn trầm tr ng hông thể hàn gắn mục đích hôn nh n hông đạt được. V vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Nguyễn Thị T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh.
. Về con chung: à T xác định à và ông P có 01 con chung tên Dư ng V n L, sinh ngày 20/9/2002 hiện nay đã thành niên và có cuộc sống ổn định tự nuôi ản th n hông yêu cầu t a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: do à T hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
. Về án phí: bà T phải chịu án phí s thẩm theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a à Nguyễn Thị T và xử như sau:
- Về hôn nh n: Cho à Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Dư ng Trung P. Giấy ch ng nhận ết hôn số 165 do Ủy an nh n d n xã NM huyện CM tỉnh An Giang cấp ngày 18 tháng 10 n m 2007 hông c n giá trị pháp l .
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nh n và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0013217 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 02 n m 2023. Bà T đã nộp xong.
- Về quyền háng cáo: Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án đư ng sự có mặt được quyền háng cáo để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đư ng sự vắng mặt th thời hạn háng cáo là 15 ngày ể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã NM, h. Chợ Mới; - Các đư ng sự; - Lưu: VT hồ s vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm èm theo ản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 c a Bộ luật tố tụng d n sự. Mẫu ản án s thẩm èm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩm các tranh chấp về d n sự hôn nh n và gia đ nh inh doanh thư ng mại lao động. Sau đ y là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm èm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về d n sự n m 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh n m 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về inh doanh thư ng mại n m 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày tháng n m tuyên án hông ph n iệt vụ án được xét xử s thẩm và ết thúc trong một ngày hay được xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết được quy định tại Điều hoản nào c a Bộ luật tố tụng d n sự để ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n được quy định tại hoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng d n sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n”). toà ỏ d ng “Thẩm phán...” đối với Hội thẩm nh n d n chỉ ghi h tên c a hai Hội thẩm nh n toà h tên c a Thẩm phán h tên c a cả a Hội thẩm nh n d n. Cần chú là hông ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ nghề nghiệp c a Hội thẩm nh n d n. (7) Ghi h tên c a Thư Pên t a và ghi rõ là Thư T a án hoặc Thẩm tra viên c a T a án nào như hướng dẫn tại điểm (1). đổi các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện iểm sát nh n d n”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền ngày trở lên mà hông liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu hác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30 31 tháng 3 và các ngày 04 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử ín th thay cụm từ “công hai” ằng từ “ ín”. (11) Ô th nhất ghi số thụ l ô th hai ghi n m thụ l và ô th a nếu là tranh chấp về d n sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nh n th ghi h tên địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau h tên ghi ngày tháng n m sinh và h tên người đại diện hợp pháp c a người chưa thành niên). Nguyên đ n là c quan tổ ch c th ghi tên c quan tổ ch c và địa chỉ c a c quan tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi hi có người đại diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi h tên địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là người đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa người đó với nguyên đ n; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn V n A trú tại... là người đại diện theo pháp luật c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi hi có người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi h tên địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư c a V n ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi tư ng tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tư ng tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tư ng tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi h tên địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau h tên ghi ngày tháng n m sinh và h tên người đại diện hợp pháp c a người chưa thành niên). (23) Ghi h tên ch c danh địa chỉ n i làm việc (nếu hông có n i làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi h tên địa chỉ n i làm việc (nếu hông có n i làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu hởi iện c a nguyên đ n c a c quan tổ ch c cá nh n; yêu cầu phản tố đề nghị c a ị đ n; yêu cầu độc lập đề nghị c a người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; iến c a Viện iểm sát; ghi ngắn g n đầy đ các tài liệu ch ng c t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết sự iện hông phải ch ng minh các t nh tiết mà các ên đã thống nhất hông thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án mà các ên hông thống nhất th phải ghi rõ l lẽ lập luận c a từng ên đư ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). T a án phải c n c vào tài liệu ch ng c đã được xem xét tại Pên t a ết quả tranh tụng tại Pên t a để ph n tích đánh giá nhận định đầy đ hách quan về ch ng c và những t nh tiết c a vụ án; ph n tích viện dẫn những c n c pháp luật án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc hông chấp nhận yêu cầu đề nghị c a đư ng sự; yêu cầu đề nghị c a c quan tổ ch c cá nh n hởi iện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a người hác (nếu có); yêu cầu đề nghị c a người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đư ng sự; iến c a đại diện Viện iểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại hoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng d n sự th tùy từng trường hợp mà T a án ph n tích lập luận về việc áp dụng tập quán tư ng tự pháp luật nguyên tắc c ản c a pháp luật d n sự án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này các đoạn v n được đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các c n c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án về áp dụng trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử s thẩm lại vụ án mà ản án quyết định đã ị h y một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm tái thẩm th ghi vấn đề tài sản nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo hành theo quy định tại Điều 482 c a Bộ luật tố tụng d n sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án nghĩa vụ thi hành án thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng c a ản án đối với ản án được thông qua tại ph ng nghị án th phải có đầy đ chữ ghi rõ h tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải lưu vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đư ng sự c quan tổ ch c cá nh n hởi iện và Viện iểm sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA Phạm V n D ng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA Phạm V n D ng (2) Ô th nhất ghi số ản án ô th hai ghi n m ra ản án ô th a ghi hiệu loại ản án (ví (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm a người th chỉ ghi h tên c a Thẩm phán - Ch toạ Pên d n; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có n m người th ghi h tên c a Thẩm phán - Ch t a Pên (8) Nếu có Viện iểm sát nh n d n tham gia Pên toà th ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song (9) Trường hợp vụ án được xét xử và ết thúc trong một ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ a tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu hông liền nhau th ghi inh doanh thư ng mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: (26) Ghi nhận định c a T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp hẩn cấp tạm thời án phí chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với ản án; ản án quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng ị h y; trường hợp có quyết định được thi |