vanban.org

Bản án 95/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a à Nguyễn Thị T và xử như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 95/2023/HNGĐ-ST
Ngày:18-4-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa Pên tòa: Ông Phạm V n Dư ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Sang;

2. Ông Võ Thanh Nhàn.

Thư ký Pên tòa: Bà Lê Tường Vi là Thư T a án nh n d n huyện Chợ Mới tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia Pên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 4 n m 2023, tại trụ sở T a án nh n d n huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công hai vụ án thụ l số: 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 158/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 n m 2023; Quyết định hoãn Pên t a số 165/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 n m 2023 giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T sinh n m 1978; n i cư trú: số 271 tổ 07 ấp MH xã NM huyện CM tỉnh An Giang có mặt.

2. Bị đơn: Ông Dư ng Trung P sinh n m 1976; n i cư trú: số 271 tổ 07 ấp MH xã NM huyện CM tỉnh An Giang vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các lời hai nguyên đ n à Nguyễn Thị T tr nh ày: Bà và ông Dư ng Trung P cưới nhau vào n m 1998 đến n m 2007 có đ ng

ết hôn tại Ủy an nh n xã NM. Hôn nh n do mai mối và được cha mẹ quyết định. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến n m 2011 th phát sinh m u thuẫn nguyên nh n do chồng thường hay n ch i cờ ạc có người phụ nữ hác nên cả hai thường xuyên cãi nhau và đã sống ly th n từ n m 2022 đến nay hông tới lui th m nhau. Thấy t nh cảm hông c n à yêu cầu được ly hôn với ông Dư ng Trung P; về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Dư ng V n L sinh ngày 20/9/2002 hiện nay đã thành niên và có việc làm tự nuôi sống ản th n nên à hông yêu cầu t a án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: à hông yêu cầu giải quyết.

Bị đ n ông Dư ng Trung P đã được triệu tập hợp lệ đến T a án để tham gia Pên h p iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông vắng mặt hông l do. Nên T a án hông ghi nhận iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à Nguyễn Thị T.

- Ý iến c a Kiểm sát viên tham gia Pên t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được ph n công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng đầy đ quy định tại Điều 195 196 197 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại Pên tòa:

Đã tu n theo đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng d n sự về Pên t a s thẩm ảo đảm các tr nh tự th tục và quyền tranh tụng tại Pên t a.

* Việc tu n theo pháp luật tố tụng c a người tham gia tố tụng d n sự trong quá tr nh giải quyết vụ án ể từ hi thụ l cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị T từ hi thụ l vụ án đã thực hiện đúng theo quy định c a Bộ luật Tố tụng d n sự.

- Đối với ị đ n: Ông Dư ng Trung P từ hi thụ l vụ án đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt hông có l do và hông gửi v n ản tr nh ày

iến đối với yêu cầu hởi iện c a à T nên T a án đưa ra xét xử là phù hợp theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về để xuất hướng giải quyết vụ án đề nghị hội đồng xét xử c n c Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh quyết định;

Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Nguyễn Thị T đối với ông Dư ng Trung P.

-Về con chung: đã thành niên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: do đư ng sự hông có yêu cầu nên hông đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại Pên t a. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về th tục tố tụng:

. Bà Nguyễn Thị T hởi iện yêu cầu ly hôn với ông Dư ng Trung P. Ông P có n i cư trú tại ấp MH xã NM huyện CM tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

. Bị đ n ông Dư ng Trung P đã được T a án triệu tập hợp lệ đến tham gia Pên t a lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n c Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

. Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị T và Dư ng Trung P xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 1998 đến n m 2007 đ ng

ết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nh n c a ông à được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Ông à chung sống đến n m 2020 th phát sinh m u thuẫn nguyên nh n theo à T tr nh ày vợ chồng mẫu thuẫn là do chồng thường hay n ch i cờ ạc có người phụ nữ hác nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau và đã sống ly th n 02 n m nay hông tới lui th m nhau. Bà xác định t nh cảm hông thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nh n hông c n hạnh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à ly hôn với ông Dư ng Trung P. Hội đồng xét xử xét thấy, à T ông P chung sống với nhau từ n m 1998 đến n m 2020 th m u thuẫn và đã ly th n nhau thời gian ly th n ông à hông tới lui th m nhau hông tạo điều iện để hàn gắn hạnh phúc vợ chồng. Mặc hác ông Dư ng Trung P đã được t a án tống đạt thông áo thụ l vụ án về việc à T hởi iện yêu cầu ly hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên h p iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai ch ng c và h a giải nhưng ông hông có iến g về yêu cầu hởi iện c a à T và vắng mặt hông l do. Điều này thể hiện vợ chồng đã m u thuẫn trầm tr ng hông thể hàn gắn mục đích hôn nh n hông đạt được. V vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Nguyễn Thị T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh.

. Về con chung: à T xác định à và ông P có 01 con chung tên Dư ng V n L, sinh ngày 20/9/2002 hiện nay đã thành niên và có cuộc sống ổn định tự nuôi ản th n hông yêu cầu t a án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ chung: do à T hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

. Về án phí: bà T phải chịu án phí s thẩm theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28 35 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện c a à Nguyễn Thị T và xử như sau:

- Về hôn nh n: Cho à Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Dư ng Trung P. Giấy ch ng nhận ết hôn số 165 do Ủy an nh n d n xã NM huyện CM tỉnh An Giang cấp ngày 18 tháng 10 n m 2007 hông c n giá trị pháp l .

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nh n và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0013217 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 02 n m 2023. Bà T đã nộp xong.

- Về quyền háng cáo: Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án đư ng sự có mặt được quyền háng cáo để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đư ng sự vắng mặt th thời hạn háng cáo là 15 ngày ể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ