- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số 200/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút…"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23/12/2022 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Nữ Thanh Hường - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành xét x sơ thẩm công khai theo thủ tục rút g n vụ án dân sự thụ lý số 200/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x sơ thẩm theo thủ tục rút g n số 97/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Dương Thị Tuyết M - Sinh năm: 1985
Địa chỉ: Tổ dân phố TL 2, phường BN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, có yêu cầu đề nghị xét x vắng mặt.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C - Sinh năm: 1976
Địa chỉ: Tổ dân phố TL 2, phường BN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, có yêu cầu đề nghị xét x vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Nguyễn Văn C tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau từ năm 2008, có đăng ký kết hôn và được UBND thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2008 ngày 10/6/2008. Thời gian đầu vợ chồng sống bình thường. Thời gian gần đây, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông C áp bức tinh thần của tôi, cuộc sống không hòa hợp, tình cảm vợ chồng không còn nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn ông Nguyễn Văn C.
Về con chung: Tôi và ông Nguyễn Văn C có hai con chung là cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 09/01/2006 và cháu Nguyễn Quang N, sinh ngày 12/11/2014. Chúng tôi thỏa thuận ông Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quốc H. Tôi trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quang N.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Tôi tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
* Tại bản tự khai ngày 15/12/2022, bị đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Không đồng ý ly hôn bà Dương Thị Tuyết M.
Về con chung: Tôi và bà Dương Thị Tuyết M có hai con chung là cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 09/01/2006 và cháu Nguyễn Quang N, sinh ngày 12/11/2014. Tôi trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quốc H. Bà Dương Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quang N. Không ai cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tôi xin được vắng mặt tại Tòa án do công việc bận.
Phát biểu tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh kết luận:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu xét x vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét x căn cứ vào các Điều 228, 238, 320 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét x vắng mặt tất cả các đương sự.
Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết ly hôn đối với bị đơn. Vì vậy, Hội đồng xét x xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vụ án có đủ điều kiện giải quyết theo thủ tục rút g n nên áp dụng các quy định về thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút g n tại Chương XVIII của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết.
Về nội dung:
Bà Dương Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn C tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 10/6/2008 tại UBND thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Do đó, hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét x thấy rằng: Hôn nhân giữa bà Dương Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn C đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp để hàn gắn thể hiện sự bỏ mặc, không có thiện chí của bị đơn. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, có căn cứ và phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Bà Dương Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn C có hai con chung là cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 09/01/2006 và cháu Nguyễn Quang N, sinh ngày 12/11/2014. Các đương sự thống nhất: Giao cho ông Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quốc H; giao cho bà Dương Thị Tuyết M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Quang N. Việc thống nhất của đương sự nêu trên là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình nên được chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà M, ông C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét x không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Dương Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
Về án phí: Bà Dương Thị Tuyết M chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Các Điều 28, 228, 238, 316, 317, 321, 322 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Tuyết M được ly hôn ông Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: Bà Dương Thị Tuyết M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Quang N, sinh ngày 12/11/2014. Ông Nguyễn Văn C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 09/01/2006.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí: Bà Dương Thị Tuyết M phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000335 ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.
5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
* Quy định chung: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Cam Ranh; - Chi cục THADS Tp. Cam Ranh; - UBND thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm (số 51, quyển số 01/2008 ngày 10/6/2008); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huy Hoàng |