- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G-Bà Phan Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2022/DS-ST Ngày: 26-9-2022 V/v: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Rmah HThuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tô Thị Lành
2. Ông Quách Đình Hoằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Yến - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Ngày 26 tháng 9 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 229/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 120/2022/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G; địa chỉ: Tầng 1, Tầng 2, Tòa nhà PVL Linh Tây Tower, số 5 đường D1, phường Linh Tây, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh; do ông Nguyễn Đăng T; địa chỉ: Số 89 đường H, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; làm người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 01/2022/UQ-SL ngày 21-5-2022); Ông T có mặt.
2. Bị đơn: Bà Phan Thị Kim T; địa chỉ: Số 21 đường Đ, tổ 3, phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 13-10-2017, bà Phan Thị Kim T có ký hợp đồng tín dụng số 20171017-0000587 với Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V (Nay là Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng Việt Nam Thịnh V SMBC) để vay số tiền 42,200,000 đồng với lãi suất thoả thuận 3.71%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà Phan Thị Kim T có trách nhiệm thanh toán số tiền 58,214,587 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 18 tháng; 17 tháng đầu, mỗi tháng trả 3,254,976 đồng, tháng cuối cùng trả 2,879,995 đồng. Bắt đầu từ ngày 12-11-2017.
Thực hiện hợp đồng, bà Phan Thị Kim T đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho VPB SMBC FC 7 lần với tổng số tiền 29,403,000 đồng (chi tiết các lần thanh toán như bảng kê lịch sử thanh toán nộp kèm theo đơn khởi kiện), bao gồm 21,171,493 đồng nợ gốc và 8,231,507 đồng nợ lãi. Kể từ ngày 18-12-2018 đến nay, bà Phan Thị Kim T không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Hiện nay khoản nợ đã được chuyển nhượng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G.
Do khách hàng trễ hạn thanh toán nên Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Phan Thị Kim T trả một lần cho công ty toàn bộ số tiền nợ 28,811,587 đồng bao gồm các khoản sau:
- Nợ gốc còn lại: 21,028,507 đồng.
- Nợ lãi tính đến nay: 7,783,080 đồng.
Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục để triệu tập hợp lệ đối với bà Phan Thị Kim T. Tuy nhiên, bà Phan Thị Kim T không đến Tòa án để cung cấp chứng cứ, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Do vậy, bà Phan Thị Kim T không có lời khai tại hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về quyền khởi kiện: Ngày 28-12-2018, khoản nợ của bà Phan Thị Kim T đã được Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng Việt Nam Thịnh V SMBC chuyển cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G theo hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0005. Do vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị Kim T phải thanh toán khoản nợ trên là phù hợp với quy định của pháp luật.
. Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền phát sinh từ hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có nơi cư trú tại tổ 3, phường Ia Kring, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Do vậy, Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai có thẩm quyền thụ lý, giải quyết.
. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
. Về nội dung:
Tại Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, kiêm đề nghị mở thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 12-10-2017, có nội dung thể hiện bà Phan Thị Kim T có đề nghị vay vốn với khoản vay tiêu dùng là 42.200.000 đồng, lãi suất 3,71%/tháng; phương thức vay là cho vay trả góp; Phí bảo hiểm là 5.5%; Phần cuối văn bản này có chữ ký của bà Phan Thị Kim T và chữ ký của đại diện VPB FC bà Nguyễn Thị Kiều Phương L và có đóng dấu của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh V.
Xét hợp đồng tín dụng trên giữa nguyên đơn với bị đơn được giao kết hợp pháp nên phát sinh hiệu lực, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã cam kết. Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì bà Phan Thị Kim T đã không thanh toán đúng hạn các khoản vay, vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bà Phan Thị Kim T thanh toán số tiền còn nợ vay bao gồm nợ gốc và lãi là 28,811,587 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 21,028,507 đồng; Nợ lãi: 7,783,080 đồng) là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn bà Phan Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, cụ thể là 5% giá trị tài sản có tranh chấp là 1.440.579 đồng. Hoàn trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ các Điều 274, 275, 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G.
Buộc bà Phan Thị Kim T phải thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G toàn bộ khoản nợ vay bao gồm nợ gốc và lãi là 28,811,587 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 21,028,507 đồng; Nợ lãi: 7,783,080 đồng).
Buộc bà Phan Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.440.579 đồng.
Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 720.290 đồng theo biên lai thu tiền số 0001952 ngày 27-6-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Rmah HThuyên |