vanban.org

Bản án 95/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V .

Buộc ông Võ Văn H có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền nợ tạm tính đến ngày 19/8/2022 gồm: nợ gốc 50.793.000 đồng, nợ lãi 28.295.040 đồng. Tổng số tiền nợ là 79.088.040 đồng. Theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20200312-2960272 ngày 10/3/2020. Thi hành khi bản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 95/2022/DS - ST
Ngày: 19/8/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – TP. HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Thủy Tiên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đinh Kim Hoàng

2. Bà Võ Thanh Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Chi

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Kiểm sát viên

Trong ngày 19 tháng 8 năm 2022, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 63/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 482/2022/QĐST – DS ngày 02 tháng 8 năm 2022 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 483/2022/QĐXX - ST ngày 02 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V

Trụ sở: đường A, Phường B, Quận C, Tp. HCM

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng Th – là đại diện theo ủy quyền – Giấy ủy quyền số 26/UQTA –XLTD.22 ngày 07/4/2022

- Bị đơn: ông Võ Văn H , sinh năm 1981

Địa chỉ: đường Đ, Phường E, Quận F, Tp. HCM

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 07/4/2022, bản tự khai và các biên bản làm việc tiếp sau đó, Đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng Th – là đại diện theo ủy quyền trình bày ý kiến và yêu cầu như sau:

Ngày 10/3/2020, đương sự H có ký với Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V (gọi tắt là Công ty tài chính) đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20200312-2960272 vay số tiền là 53.750.000 đồng, với lãi suất thỏa thuận 3%/tháng, để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông H có trách nhiệm thanh toán số tiền 87.741.613 đồng (gồm cả gốc và lãi). Trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 2.461.648 đồng, tháng cuối cùng trả 1.583.933 đồng, bắt đầu từ ngày 05/4/2020. Thực hiện hợp đồng ông H đã nhận đủ tiền như thỏa thuận và đã thanh toán cho Công ty 03 lần với tổng số tiền đã trả 5.948.000 đồng. Kể từ ngày 23/11/2020 đến nay, ông H không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Do khách hàng trễ hạn thanh toán đã lâu nên Công ty tài chính khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H thanh toán cho Công ty số tiền nợ gốc và nợ lãi còn thiếu, theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gồm nợ gốc 50.793.000 đồng và nợ lãi là 31.000.613 đồng. Do có sự chênh lệch phí bảo hiểm theo đề nghị vay vốn của bị đơn và phần phê duyệt của phía Ngân hàng, để vụ án được giải quyết nhanh chóng nên phía ngân hàng rút 01 phần yêu cầu. Cụ thể số tiền phí bảo hiểm phần phê duyệt là 3.750.000 đồng nay nguyên đơn rút lại còn 2.750.000 đồng. Nay số tiền nợ cụ thể như sau: nợ gốc 50.793.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 19/8/2022 là 28.295.040 đồng. Tổng cộng là 79.088.040 đồng và tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 20/8/2022 cho đến khi đương sự thanh toán hết khoản nợ. Công ty tài chính chỉ yêu cầu cá nhân ông H có trách nhiệm trả khoản nợ, không yêu cầu đưa thêm người vào tham gia tố tụng.

Bị đơn ông Võ Văn H đã được tống đạt thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng đương sự vắng mặt không có lý do, không có văn bản có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn gửi cho Tòa nên Tòa không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.

Căn cứ kết quả xác minh của Công an Phường E, Quận F “ Đương sự Võ Văn H , sinh năm 1981 có HKTT đường Đ, Phường E, Quận F và thực tế cư ngụ tại địa phương”

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn có mặt; phía bị đơn ông Võ Văn H vắng mặt lần thứ hai, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Việc Tòa án thụ lý vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ lý và giải quyết vụ án đúng các quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Về nội dung của vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V có đơn khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn H trả tiền nợ vay tín dụng. Căn cứ hợp đồng tín dụng số 20200312-2960272 ngày 10/3/2020, thì có cơ sở xác định giữa nguyên đơn Công ty tài chính và ông H đã xác lập quan hệ tín dụng. Do đó, việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông H trả số tiền nợ vay gồm nợ gốc và lãi chậm trả đây là vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Đương sự H hiện đang có hộ khẩu thường trú và thực tế sinh sống tại Quận F. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân Quận 4 có thẩm quyền giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn có mặt; bị đơn ông H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

Về yêu cầu của đương sự:

Đối với số tiền nợ gốc và lãi: Căn cứ vào đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20200312-2960272 ngày 10/3/2020 do nguyên đơn cung cấp và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thì có đủ cơ sở xác định giữa nguyên đơn và ông H có quan hệ vay tiền với hình thức cấp tín dụng với số tiền là 52.750.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông H có trách nhiệm thanh toán số tiền 87.741.613 đồng (gồm cả gốc và lãi). Trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 2.461.648 đồng, tháng cuối cùng trả 1.583.933 đồng, bắt đầu từ ngày 05/4/2020. Thực hiện hợp đồng ông H đã nhận đủ tiền như thỏa thuận và đã thanh toán cho Công ty 03 lần với tổng số tiền đã trả 5.948.000 đồng. Kể từ ngày 23/11/2020 đến nay, ông H không thanh toán thêm bất cứ khoản nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Do khách hàng trễ hạn thanh toán đã lâu nên Công ty tài chính khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H thanh toán cho Công ty các khoản sau: nợ gốc 50.793.000 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 19/8/2022 là 28.295.040 đồng. Tổng cộng là 79.088.040 đồng và tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 20/8/2022 cho đến khi đương sự thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Căn cứ vào các Điều 90, 91, 95 và Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng, Công ty tài chính yêu cầu ông H trả số tiền nợ gốc và nợ lãi trên là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì ông Võ Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.954.402 đồng (ba triệu chín trăm năm mươi bốn nghìn bốn trăm lẻ hai đồng)

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 203, Điều 220, Điều 227 và khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 90, 91, 95 và Điều 108 Luật các tổ chức tín dụng;

- Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V .

Buộc ông Võ Văn H có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền nợ tạm tính đến ngày 19/8/2022 gồm: nợ gốc 50.793.000 đồng, nợ lãi 28.295.040 đồng. Tổng số tiền nợ là 79.088.040 đồng. Theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20200312-2960272 ngày 10/3/2020.

Thi hành khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 20/8/2022 trở đi ông H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ.

2. Về án phí:

Ông Võ Văn H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 3.954.402 đồng (ba triệu chín trăm năm mươi bốn nghìn bốn trăm lẻ hai đồng)

Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí mà Công ty đã nộp là 2.045.000 đồng (hai triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008880 ngày 29/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TANDTp. HCM;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;

- Chi cục THADS Quận 4;

Đã ký

- Lưu VP – HS.

Hồ Thị Thủy Tiên THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hồ Thị Thủy Tiên

Cỡ chữ