- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Dân sự phúc thẩm thụ lý số: 362/2019/TLPT-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa nguyên đơn ông Nguyễn…"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản Điều 3 8, Điều 96, 57, 65, 47 của Bộ luật Tố tụng d n sự; khoản Điều 643, Điều 649, 651, 652, 653, 654, 656 của Bộ luật D n sự; điểm đ khoản Điều , khoản 7 Điều 7, khoản , khoản Điều 9 của Nghị qu ết số: 3 6/ 6/UBTVQH 4 ngà 3 -12- 6, của
- Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2020/DS-PT Ngày: 02 - 6 -2020 v/v “Tranh chấp về thừa kế tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Đồng.
Các Thẩm phán: ng Ph m V n T m; à Ngu n Thanh Minh Ch u
- Thư ký phiên tòa: ng Thái Công Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Ngu n Thị Thu inh, Kiểm sát viên
Vào các ngày 9 tháng , 01 và 02 tháng 6 n m
, t i trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh T Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 362/2019/TLPT-DS ngày 02 tháng 12 n m
9, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
Do Bản án D n sự sơ thẩm số: 20/2019/DS-ST ngày 17 tháng 9 n m 2019, của Tòa án nh n d n hu ện B, tỉnh T Ninh ị kháng cáo
Theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 40/2020/QĐXX-PT ngày 10 tháng 02 n m 20, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Thanh T, sinh n m 96 , cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, c mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Thanh T: Bà Ngu n Thị L4, sinh n m 96 , cư trú t i: Đường Đ, khu phố Z, Phường U, thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh, c mặt.
- Bị đơn:
+ Ông Dương Minh T , sinh n m 967, cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, c mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Minh T1: Ông Vương ơn H3, sinh n m 974, cư trú t i: Đường X, khu phố Z, phường W, thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh, c mặt
+ Ông Dương Quang L, sinh n m 955, cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, v ng mặt c ủ qu ền.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Quang L: Anh Dương Quang C3, sinh n m 985, cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, c mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Dương V n L , sinh n m 95 , cư trú t i: Khu phố 4, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, v ng mặt c ủ qu ền
+ Bà Dương Thị A (tên gọi khác là A), sinh n m 95 , cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, v ng mặt c ủ qu ền
+ Bà Dương Thị H, sinh n m 954, cư trú t i: Đường P, khu phố , thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, v ng mặt c ủ qu ền
+ Bà Dương Thị C, sinh n m 967, cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, v ng mặt c ủ qu ền
+ Ông Hoàng V n C , sinh n m 945; anh Hoàng Hồng H , sinh n m 977 Cùng cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh. Ông C1 êu c u xét xử v ng mặt; anh H1 v ng mặt c ủ qu ền
+ Chị Hoàng Thị Hồng L , sinh n m 979, cư trú t i: Ấp BH, xã TB, hu ện CT, tỉnh T Ninh, v ng mặt c ủ qu ền
+ Bà Ph m Thị V, sinh n m 976; chị Dương Thị Kiều O, sinh n m 1995; anh Dương Hoàng K, sinh ngày 02-5-
Cùng cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh Bà V êu c u xét xử v ng mặt; chị O, anh K v ng mặt c ủ qu ền
+ Anh Dương Phú , sinh n m 985; chị Lê Thị Tu ết M, sinh n m 983; chị Dương Thị Kiều T , sinh n m 99 Cùng cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh êu c u xét xử v ng mặt
+ Bà Ngu n Thù V, sinh n m 965, cư trú t i: Ấp HL, xã HH, hu ện B, tỉnh T Ninh, êu c u xét xử v ng mặt
+ Anh Dương Quang L3, sinh n m 98 ; chị Hồ Thị Hoa H , sinh n m 979 Cùng cư trú t i: Đường Đ , khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh. Anh L3 c mặt; chị H êu c u xét xử v ng mặt
+ Ông Đặng Thanh C , sinh n m 966, cư trú t i: Đường G, khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, êu c u xét xử v ng mặt
Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Văn L1, bà Dương Thị A, bà Dương Thị H, bà Dương Thị C, anh Hoàng H ng H1, chị Hoàng Thị H ng L2, chị Dương Thị Kiều O và anh Dương Hoàng K: Bà Ngu n Thị L4, sinh n m 96 , cư trú t i: ố 73, đường Đ, khu phố 4, Phường , thành phố T Ninh, tỉnh T Ninh, c mặt
Người kháng cáo: Ông Dương Minh T , ông Dương Quang L là ị đơn; anh Dương Quang L3 là người c qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Thanh T và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của ông T là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
- Cụ Dương Hoàng M và cụ Lê Thị H4 là vợ chồng, có 9 người con chung gồm: Ông Dương V n L ; ông Dương Quang L; bà Dương Thị A; bà Dương Thị Hồng N (chết n m
6, c chồng là ông Hoàng V n C , có 02 người con là anh Hoàng Hồng H và chị Hoàng Thị Hồng L ); bà Dương Thị H; ông Dương Thanh T; ông Dương Minh T ; bà Dương Thị C; ông Dương V n H5 (chết n m
, c vợ là à Ph m Thị V, c
người con là chị Dương Thị Kiều O và anh Dương Hoàng K), ngoài ra hai cụ không c con riêng ha con nuôi nào khác. Cụ H4 chết vào n m 10, cụ M chết vào n m 7
- Tài sản của hai cụ gồm c :
+ 21.840 m2 đất r , tọa l c t i ấp TN, xã TT, hu ện B, tỉnh T Ninh.
+ 5.050 m2 đất ở và đất vườn, thuộc thửa 4, tờ ản đồ số 4 , c Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số: 499/Q DĐ/87/ 3/QĐ-UB ngày 03-9-2003, do ban nhân dân hu ện B, tỉnh T Ninh cấp, cụ Dương Hoàng M đứng tên, tọa l c t i: Khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, diện tích thực tế 4.870,7 m2, c tứ cận: Đông giáp Quốc lộ B; T giáp đường Đ ; Nam giáp đường đất; B c giáp các thửa đất số: 51, 10, 15, 17.
- Vào ngà 14-9-2008, cụ M và cụ H4 cùng lập di chúc, chia đất cho các con như sau:
Ông T ngang 5,6 m, dài 4 m đất vườn t p ở hư ng Đông giáp Quốc lộ 22B, na là đường G (đất nà ông T đ x nhà và ở từ n m 985 đến na ).
Bà C ngang 5,5 m, dài 40 m đất vườn t p ở hư ng Đông giáp Quốc lộ 22B (đất nà bà C x nhà ở từ n m 99 đến na ).
Ông L1, bà N, ông L, bà H, ông T1 mỗi người ngang 5 m, dài 4 m đất vườn t p ở hư ng T giáp đường đất, na là đường Đ .
ố tài sản còn l i như đất thổ cư, nhà x , đất vườn t p, đất r chia cho ông H5, bà A sử dụng chung Ông H5, bà A c trách nhiệm nuôi dưỡng cụ trong lúc tuổi già, khi cụ qua đời ngôi nhà x trên ph n đất chia cho bà A và ông H5 dùng làm nơi thờ cúng
- Thực tế đ sử dụng như sau:
+ Ông T, bà C đang sử dụng ph n đất được chia, ph n của ông L được chia th con ông L là anh Dương Quang L3 đang ở, ph n còn l i th bà A ở và sử dụng, con ông H5 là chị O và anh K sống chung v i bà A.
+ Ph n đất r 21.840 m2, sau khi cụ H4 chết, cụ M và các con đ chu ển nhượng cho người khác không còn nên ông T không tranh chấp
Khi lập di chúc, cụ M và cụ H4 kh e m nh, minh m n, Tờ di chúc c 8 trong 09 người con của cụ M và cụ H4 ký tên, v ng mặt ông T1; c ông Phan V n L và ông Ngu n V n T ký tên làm chứng; c ông Tr n Minh P là Trưởng ban quản lý khu phố 3 ký tên xác nhận.
Sau khi cụ M chết, chị em ông T đi làm thủ tục sang tên đất theo di chúc nhưng ông T1 và ông L ng n cản.
V vậ , ông T khởi kiện êu c u chia thừa kế của cụ M và cụ H4 theo Tờ di chúc lập ngà 4-9-2008, ph n ông T êu c u chia là ph n đất ông T đang quản lý, sử dụng
Bị đơn ông Dương Minh T1 và người đại diện theo ủy quyền của ông T1 là ông Vương Sơn H3 trình bày:
Ông T1 thống nhất v i ý kiến tr nh à của ngu ên đơn về mối quan hệ nh n th n, di sản của cụ M, cụ H4 để l i
Ông T1 không chấp nhận chia thừa kế của hai cụ theo Tờ di chúc lập ngà 14-9-2008 vì di chúc này không đúng qu định pháp luật về điều kiện c hiệu lực của di chúc, cụ thể là: Người làm chứng không xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc, không đánh số thứ tự từng trang, trên di chúc ghi nhiều nét chữ, c chỉnh sửa Do đ , ông T1 êu c u tu ên ố di chúc vô hiệu, chia di sản thừa kế của cụ M, cụ H4 theo pháp luật
Bị đơn ông Dương Quang L và người đại diện theo ủy quyền của ông L là anh Dương Quang C3 trình bày:
Ông L thống nhất v i ý kiến tr nh à của ngu ên đơn về mối quan hệ nh n th n, di sản của cụ M, cụ H4 để l i.
Ông L không chấp nhận chia thừa kế theo Tờ di chúc lập ngà 4-9-2008 vì di chúc này không hợp pháp, không rõ ràng, không ghi cụ thể vị trí, tứ cận đất được chia, khi lập di chúc không c mặt ông L, sau khi di chúc được lập xong ông T gọi ông L đến ký tên vào di chúc. Ông L êu c u chia thừa kế của cụ M, cụ H4 theo qu định pháp luật
Đối v i ph n đất và tài sản trên đất hiện do anh L3 (con ông L) đang quản lý, sử dụng, ông L không tranh chấp, êu c u giải qu ết theo qu định của pháp luật
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Dương Quang L3 trình bày:
Anh là con của ông Dương Quang L, hiện anh đang sống chung v i vợ là chị Hồ Thị Hoa H trên ph n đất c chiều ngang 5 m, giáp đường Đ , nằm trong ph n đất đang tranh chấp Diện tích đất nà anh được cụ M, cụ H4 tặng cho vào n m
6, không phải là di sản chưa chia au khi được cho đất, anh xây nhà ở đến na , là nhà riêng của anh, không liên quan đến chị H .
Theo anh thì cụ M và cụ H4 chết không để l i di chúc Nếu Tòa án chia thừa kế theo Tờ di chúc ngà 14-9-2008 và ông L đồng ý giao cho anh tiếp tục quản lý, sử dụng đất được cụ M, cụ H4 tặng cho th anh chấp nhận Nếu êu c u khởi kiện của ông T không được chấp nhận, anh v n tiếp tục quản lý, sử dụng đất.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị H Thị Hoa H2: Là vợ của anh Dương Quang L3, đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng, không cung cấp lời khai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn L1 và người đại diện theo ủy quyền của ông L1 là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Ông L1 thống nhất v i ý kiến tr nh à của ngu ên đơn về mối quan hệ nh n th n, di sản của cụ M, cụ H4 để l i
Tờ di chúc ngà 4-9- 8 được hai cụ lập trong t nh tr ng tinh th n minh m n, sáng suốt, c người làm chứng và ký tên vào di chúc.
Ông L1 thống nhất v i ông T, êu c u chia thừa kế của cụ M, cụ H4 theo di chúc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị A và người đại diện theo ủy quyền của bà A là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Bà A thống nhất v i ý kiến tr nh à của ngu ên đơn về mối quan hệ nh n th n, di sản của cụ M, cụ H4 để l i.
Tờ di chúc ngà 4-9- 8 được hai cụ lập trong t nh tr ng tinh th n minh m n, sáng suốt, c người làm chứng và ký tên vào di chúc, nội dung di chúc thể hiện đúng ý chí của hai cụ
Bà A thống nhất v i ông T, êu c u chia thừa kế của cụ M, cụ H4 theo di chúc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị H và người đại diện theo ủy quyền của bà H là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Bà H thống nhất v i ý kiến tr nh à của ông T về mối quan hệ nh n th n, di sản của cụ M, cụ H4 để l i.
Tờ di chúc ngà 14-9- 8 được hai cụ lập trong t nh tr ng tinh th n minh m n, sáng suốt, c người làm chứng và ký tên vào di chúc
Bà H thống nhất v i ông T, êu c u chia thừa kế của cụ M, cụ H4 theo di chúc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị C và người đại diện theo ủy quyền của bà C là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Bà C thống nhất v i ý kiến tr nh à của ông T về mối quan hệ nh n th n, di sản của cụ M, cụ H4 để l i.
Tờ di chúc ngà 4-9-2008 là lập theo êu c u của cụ M và cụ H4, t i thời điểm lập di chúc, hai cụ hoàn toàn kh e m nh, minh m n, bà C êu c u chia thừa kế theo di chúc.
Ph n đất bà C được chia theo di chúc cũng là ph n hai cụ đ cho bà C cất nhà ở từ n m 99 đến na , đất c chiều ngang 5,5 m, dài 4 m, phía Đông giáp Quốc lộ B, na là đường G. Bà C êu c u giữ ngu ên hiện tr ng đất cho à hưởng theo di chúc
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Thanh C2 trình bày:
ng là chồng của à Dương Thị C, ph n đất cụ M và cụ H4 cho bà C theo di chúc chính là ph n đất hai cụ đ cho bà C từ n m 99 , ông và bà C cất nhà ở cho đến na ng không c ý kiến g về việc chia thừa kế của cha mẹ vợ Nếu việc chia thừa kế c ảnh hưởng đến tài sản trên đất th ông sẽ êu c u giải qu ết ằng vụ án khác
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Dương Thị Kiều O và người đại diện theo ủy quyền của chị O là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Cha chị O là ông Dương V n H5, chết n m
, mẹ chị O là bà Ph m Thị V, cha mẹ chị O c hai người con chung là chị O và anh Dương Hoàng K, ngoài ra ông H5 không có con riêng hay con nuôi khác.
Chị O thống nhất v i ý kiến tr nh à của ông T về mối quan hệ nh n th n, di sản của cụ M, cụ H4 để l i.
Chị O thống nhất v i ông T, êu c u chia thừa kế của cụ M, cụ H4 theo Tờ di chúc lập ngà 4-9-2008. Ph n thừa kế được chia chị O nhường cho bà A hưởng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Dương Hoàng K và người đại diện theo ủy quyền của anh K là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Anh K là con của ông Dương V n H5, là em của chị Dương Thị Kiều O. Anh K thống nhất v i ý kiến tr nh à của chị O. Ph n thừa kế được chia, anh K nhường cho bà A hưởng
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị V trình bày:
Bà là vợ của ông Dương V n H5, chung sống v i ông H5 từ n m 994, c đ ng ký kết hôn Bà và ông H5 c hai người con chung là chị Dương Thị Kiều O và anh Dương Hoàng K Hiện chị O, anh K đang sống chung nhà v i bà A.
Bà êu c u cho à và chị O, anh K được hưởng ph n thừa kế mà ông H5 được chia theo di chúc
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Hoàng Thị H ng L2 và người đại diện theo ủy quyền của chị L2 là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Chị L là con của bà Dương Thị Hồng N và ông Hoàng V n C , thống nhất theo êu c u của ông T, chấp nhận chia thừa kế của cụ M, cụ H4 theo Tờ di chúc lập ngà 4-9-2008, chị L nhường cho bà A ph n thừa kế chị được chia.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Hoàng H ng H1 và người đại diện theo ủy quyền của anh H1 là bà Nguyễn Thị L4 trình bày:
Anh H1 là con của à Dương Thị Hồng N và ông Hoàng V n C , chấp nhận chia thừa kế của cụ M và cụ H4 theo Tờ di chúc lập ngà 4-9-2008, anh H1 nhường cho bà A ph n thừa kế m nh được chia
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Văn C1 trình bày:
ng là chồng à Dương Thị Hồng N, chung sống v i bà N từ n m 975, không đ ng ký kết hôn, quá tr nh chung sống c
con chung là anh Hoàng Hồng H và chị Hoàng Thị Hồng L .
ng êu c u cho ông và chị L , anh H1 được hưởng ph n thừa kế mà bà N được chia theo di chúc
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Dương Phú S trình bày:
Anh là con của ông Dương Thanh T, sống chung v i ông T trên đất ông T được cụ M, cụ H4 chia theo Tờ di chúc lập ngày 14-9-2008. Toàn ộ tài sản trên đất là của ông T, anh không tranh chấp, không êu c u g trong vụ án nà .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lê Thị Tuyết M trình bày:
Chị là vợ của anh S, chị và anh S sống chung v i ông T trên đất ông T được cụ M, cụ H4 cho. Toàn ộ tài sản trên đất là của ông T, chị không tranh chấp, không êu c u g .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Dương Thị Kiều T2 trình bày:
Chị là con của ông Dương Thanh T, sống chung v i ông T trên đất được cụ M, cụ H4 chia theo Tờ di chúc lập ngày 14-9-2008. Toàn ộ tài sản trên đất là của ông T, chị không tranh chấp, không êu c u g
Tờ di chúc lập ngà 4-9-2008 là do cụ M, cụ H4 đọc cho chị viết, lúc nà hai cụ đều minh m n, sáng suốt, nội dung di chúc thể hiện đúng ý chí của hai cụ, khi lập c mặt 8 người con của hai cụ chứng kiến và ký tên, riêng ông T1 không đến và không ký tên vào di chúc, c hai người làm chứng là ông Phan V n L và ông Ngu n V n T Di chúc lập xong đ đọc l i cho tất cả cùng nghe, nhận đúng và cùng ký tên, điểm chỉ, sau đ mang đến nhà ông Tr n Minh P là Trưởng ban quản ký khu phố 3 xác nhận
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thùy V trình bày:
Bà là vợ của ông Dương Thanh T, chung sống từ n m 986, đến n m 2007 bà ly thân v i ông T và sống riêng ở nơi khác cho đến na Việc cụ M, cụ H4 lập Tờ di chúc ngà 4-9-2008 là thật. Việc ông T êu c u chia thừa kế à không liên quan nên không c ý kiến Nhà và toàn ộ tài sản khác trên đất hiện ông T và các con đang ở là của riêng ông T, à không tranh chấp, không êu c u gì.
Bản án Dân sự sơ thẩm số: 20/2019/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2019, của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Tây Ninh, quyết định:
Chấp nhận êu c u khởi kiện của ông Dương Thanh T, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” theo di chúc của cụ Dương Hoàng M và cụ Lê Thị H4 lập ngà 4-9-2008, diện tích đo đ c thực tế là 4.885,5 m2 (giảm 64,5 m2 so v i giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, do ranh giáp đường G và đường Đ ), thuộc các thửa số: 91, 97, 98, 99, 100, 102, 103, 104, tờ ản đồ số 4 , tọa l c t i: Khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, trong đ c
m2 đất ODT và ,7 m2 diện tích qu ho ch lộ gi i, có Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số: 499/Q DĐ/87/ 3/QĐ-UB ngày 03-9-2003, do
an nh n d n hu ện B cấp, cụ Dương Hoàng M đứng tên, có tứ cận như sau: Đông giáp Quốc lộ B; T giáp đường Đ ; Nam giáp đường đất; B c giáp các thửa số 5 , , 5, 7.
1. Ông Dương Thanh T được hưởng 8,3 m2 đất (trong đ c 5 m2 đất ODT, 178,3 m2 đất CLN), thuộc thửa số 4, c tứ cận: Đông giáp Quốc lộ B, dài 5,8 m; T giáp thửa số
, dài 5,62 m; Nam giáp đường đất , dài 9,18 + 27,35 + 3,49 m; B c giáp thửa số 3, dài 40 m. Trị giá 7 6 9 9 483 đồng
Tài sản g n liền trên đất gồm c : c n nhà tường cấp 4, diện tích 5 , m2; mái che phía trư c nhà, giáp Quốc lộ B, diện tích 45,3 m2; 01 mái che phía sau nhà chính, diện tích 5 m2; đài nư c và ồn nư c; tổng cộng trị giá: 234.862.094 đồng
2. Bà Dương Thị C được hưởng 9,5 m2 đất (trong đ c 5 m2 đất ODT, 169,5 m2 đất CLN), thuộc thửa số 3, c tứ cận: Đông giáp Quốc lộ B, dài 5,5 m; T giáp thửa số , dài 5,5 m; Nam giáp thửa số 4, dài 40 m; B c giáp thửa số , dài 40 m. Trị giá 65 869 7 đồng
Tài sản g n liền trên đất gồm có: c n nhà tường cấp 4, diện tích 5 m2; 01 ki-ốt diện tích 6,4 m2; mái che diện tích 57,3m2; ch n ồn nư c và
ồn nư c; tổng cộng trị giá: 5 556 358 đồng.
3. Bà Dương Thị A, anh Dương Hoàng K, chị Dương Thị Kiều O được hưởng 3.432 m2 đất (trong đ c
m2 đất ODT và 3.332 m2 đất CLN) và c n nhà tường cấp 4, diện tích 47 m2 làm nơi thờ cúng theo di chúc, thuộc thửa số 102, có tứ cận: Đông giáp Quốc lộ B, dài 14,25 m; T giáp các thửa số 97, 98, 99, 100, 91, dài 5,01 + 5,01 + 5,01 + 5,02 + 4,64 m; Nam giáp các thửa số 103, 26, 27, dài 40 + 113.98 m; B c giáp các thửa số , 5, 7, dài 97,64 + 21,68 + 35,43 m. Trị giá 7.443.458.884 đồng.
C n nhà cấp 4A, diện tích 47 m2, trị giá 66 7 856 đồng
Tổng cộng trị giá 7 6 6 74 đồng
Trong đ c di sản thờ cúng theo di chúc là ph n đất 47 m2 và c n nhà trên đất, trị giá 794 4 9 833 đồng. Bà A tiếp tục quản lý thờ cúng
Ghi nhận anh K, chị O thống nhất giao di sản được hưởng cho bà A.
Ngoài ra, tài sản g n liền trên đất của bà A còn có: 01 ki-ốt, diện tích 4 m2; mái che diện tích 57 m2; đài nư c và
ồn nư c; nhà vệ sinh; 6 c nh n khoảng 3 n m tuổi; c xoài khoảng 5 n m tuổi; 04 cây xoài khoảng 7 n m tuổi; 4 c
ưởi khoảng 4 n m tuổi; c dừa khoảng 7 n m tuổi; 5 c dừa khoảng 3 n m tuổi; c
ơ khoảng 7 n m tuổi; 02 c mận khoảng 5 n m tuổi; 3 c mít khoảng 5 n m tuổi; tổng cộng tài sản trên đất trị giá 84 483 476 đồng.
4. Ông Dương Quang L được hưởng 86,4 m2 đất, thuộc thửa số 9 , c tứ cận: Đông giáp thửa , dài 4,64 m; T giáp đường Đ , dài 4,68 m; Nam giáp đường đất (t i thửa số 5), dài 1,79 + 18,12 + 12,18 + 7,90 m; B c giáp thửa số 100, dài 2,06 + 37,93 m. Trị giá 38 593 943 đồng
Tài sản g n liền trên đất, anh Dương Quang L3 con ruột của ông L c cất
c n nhà diện tích 5 m2; c xoài khoảng 4 n m tuổi; 3 c mít khoảng 4 n m tuổi; c mận khoảng 4 n m tuổi; tổng giá trị là 57 8 9 884 đồng
Ông Dương Quang L và anh Dương Quang L3 tự th a thuận cách thức di dời tài sản g n liền trên đất, nếu không th a thuận được sẽ được tách ra giải qu ết ằng vụ kiện khác khi c êu c u
5. Ông Dương V n L được hưởng 6,8 m2 đất, thuộc thửa số 97, c tứ cận: Đông giáp thửa số , dài 5,01 m; T giáp đường Đ , dài 5 m; Nam giáp thửa số 98, dài 40,02 m; B c giáp thửa số 5 , dài 40,02m. Trị giá 442.665.058 đồng
6. Bà Dương Thị H được hưởng , m2 đất, thuộc thửa số 98, có tứ cận: Đông giáp thửa số
, dài 5,01 m; T giáp đường Đ , dài 5,01 m; Nam giáp thửa số 99, dài 40,02 m; B c giáp thửa số 97, dài 40,02 m. Trị giá 408.770.962 đồng
7. Anh Hoàng Hồng H , chị Hoàng Thị Hồng L được hưởng
, m2 đất, thuộc thửa số 99, c tứ cận: Đông giáp thửa số
, rộng 5, m; Tây giáp đường Đ , dài 5,01 m; Nam giáp thửa số 100, dài 40,02 m; B c giáp thửa số 98, dài 40,02 m. Trị giá 4 8 77 96 đồng
Ghi nhận anh H1, chị L thống nhất giao di sản được hưởng cho bà A.
8. Ông Dương Minh T được hưởng
, m2 đất, thuộc thửa số
, có tứ cận: Đông giáp thửa số , dài 5,02 m; T giáp đường Đ , dài 5,11 m; Nam giáp thửa số 9 , dài 2,06 + 37,93 m; B c giáp thửa số 99, dài 40,02 m. Trị giá 4 65 4 7 đồng
Kèm theo ản án là Sơ đồ hiện tr ng sử dụng đất ổ sung số: 04BS/8-2019, do Công ty Trách nhiệm hữu h n Tr c địa và ản đồ Miền Nam lập.
Ngoài ra, ản án còn qu ết định về chi phí tố tụng, án phí, qu ền và nghĩa vụ thi hành án, qu ền kháng cáo của các đương sự
Ngày 27-9-2019, ông Dương Minh T kháng cáo; ngày 09-10-2019, ông Dương Quang L kháng cáo cùng nội dung là êu c u chia thừa kế của cụ Dương Hoàng M, cụ Lê Thị H4 theo qu định pháp luật, Tờ di chúc lập ngà 14-9-2008 là không hợp pháp
Ngày 09-10-2019, anh Dương Quang L3 kháng cáo, êu c u sửa ản án sơ thẩm theo hư ng giao cho anh được tiếp tục quản lý, sử dụng đất và tài sản trên thửa đất số 91 vì cụ M, cụ H4 đ tặng cho anh, không phải là di sản.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ông Dương Minh T giữ ngu ên kháng cáo, yêu c u chia thừa kế theo pháp luật, cụ thể êu c u chia theo hiện vật như sau:
+ Chia l i 5 ph n đất mà Tòa án cấp sơ thẩm đ chia cho 5 người gồm Dương Quang L, Dương Minh T , Dương Thị Hồng N, Dương Thị H, Dương V n L thành 5 ph n ằng nhau tính theo chiều ngang mặt tiền hư ng T giáp đường Đ v Tòa án cấp sơ thẩm chia chiều ngang người th dư i 5 m, người th trên 5 m là không công ằng
+ Chia thêm cho Dương Quang L, Dương Minh T , Dương Thị H, Dương V n L , Dương Thị Nhung mỗi người m tính theo chiều ngang mặt tiền hư ng nam giáp đường đất, t đ u từ ranh mặt hậu đất chia cho Dương Quang L, Dương Minh T , Dương Thị Hồng N, Dương Thị H, Dương V n L đến giáp ranh ph n đất Tòa án cấp sơ thẩm đ chia cho bà A, bà C và ông T.
- Ông Vương ơn H3 là người đ i diện theo ủ qu ền của ông T1 thống nhất theo êu c u của ông T1 nhưng sau đ đề nghị hủ ản án sơ thẩm v chia thừa kế theo di chúc là không đúng, di chúc vô hiệu toàn ộ, áp dụng chế định thừa kế thế vị khi chia thừa kế theo di chúc là không đúng, nếu chia l i theo pháp luật sẽ làm mất qu ền kháng cáo của các đương sự
- Anh Dương Quang C3 êu c u giữ ngu ên kháng cáo của ông Dương Quang L. Thống nhất chia theo êu c u của ông T1 t i phiên tòa phúc thẩm
- Anh Dương Quang L3 giữ ngu ên kháng cáo
- Ông Dương Thanh T không chấp nhận kháng cáo của ông T1, ông L và anh L3, êu c u giữ ngu ên ản án sơ thẩm, nếu phải chia thừa kế theo pháp luật th ông cũng chỉ êu c u được chia ph n đất ông đang sử dụng đúng theo di chúc, ph n được chia thêm ông nhường cho bà A hưởng
- Bà Ngu n Thị L4 là người đ i diện theo ủ qu ền của bà Dương Thị A, ông Dương V n L , bà Dương Thị C, bà Dương Thị H, anh Hoàng Hồng H1, chị Hoàng Thị Hồng L , chị Dương Thị Kiều O, anh Dương Hoàng K yêu c u như sau:
Bà A, anh H1, chị L , chị O, anh K chấp nhận chia theo pháp luật ph n di sản của cụ M đối v i ông H5 và bà N trong di chúc.
Bà A chấp nhận chia thêm đất ở vị trí như ông T1 và ông L êu c u nhưng không chấp nhận chia m mà chỉ chia theo pháp luật
Ông Dương V n L , bà Dương Thị C, bà Dương Thị H không êu c u chia thêm, êu c u để cho bà A hưởng theo đúng ý ngu ện của cha mẹ Nếu được chia thêm th nhường cho bà A hưởng ph n chia thêm đ
Di chúc cụ M và cụ H4 ghi chia chung cho ông H5 và bà A, không nêu rõ mỗi người ao nhiêu, bà A chấp nhận tính theo tỉ lệ mỗi người ½ tài sản.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng tr nh tự, thủ tục theo qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự Các đương sự thực hiện đúng qu ền, nghĩa vụ theo qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự
- Về nội dung:
Tòa án cấp sơ thẩm xác định di chúc của cụ M và cụ H4 hợp pháp là c c n cứ
Tuy nhiên, cụ Lê Thị H4 chết n m
; cụ Dương Hoàng M chết n m
7, di chúc của hai cụ lập là di chúc chung của vợ chồng nên c hiệu lực khi người sau cùng là cụ M chết Trong những người con của hai cụ c ông Dương V n H5 chết n m
; à Dương Thị Hồng N chết n m
6 là chết trư c cụ M nhưng cụ M không điều chỉnh g về di chúc đối v i hai người nà C n cứ theo qu định t i điểm a khoản Điều 643 của Bộ luật D n sự th ph n thừa kế theo di chúc của cụ M đối v i ông H5 và bà N ị vô hiệu, phải chia theo pháp luật Tòa án cấp sơ thẩm chia toàn ộ theo di chúc là không đúng
Đề nghị chấp nhận một ph n kháng cáo của ông T1 và ông L, sửa ản án sơ thẩm, chia l i thừa kế của cụ M và cụ H4, ph n di chúc c hiệu lực th chia theo di chúc; ph n di chúc của cụ M đối v i ông H5 và bà N ị vô hiệu chia theo pháp luật cho các đồng thừa kế
+ Không chấp nhận kháng cáo của anh Dương Quang L3.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Ông Hoàng V n C , anh Dương Phú , chị Lê Thị Tu ết M, chị Dương Thị Kiều T , bà Ngu n Thù V, chị Hồ Thị Hoa H , ông Đặng Thanh C2 c đơn êu c u xét xử v ng mặt, Hội đồng xét xử phúc thẩm c n cứ vào Điều 296 của Bộ luật Tố tụng d n sự, xét xử v ng mặt họ
Xét kháng cáo của anh Dương Quang L3 cho rằng ph n đất anh đang ở là của cụ Dương Hoàng M và cụ Lê Thị H4 tặng cho nhưng anh L3 không có chứng cứ chứng minh, những người thừa kế của cụ M và cụ H4 không chấp nhận, đất vợ chồng anh đang ở là di sản của cụ M và cụ H4 định đo t theo di chúc cho cha ruột anh là ông Dương Quang L, Tòa án cấp sơ thẩm chia cho ông L là c c n cứ Về việc vợ chồng anh cất nhà ở trên đất, ông L không phản đối, không êu c u nên Tòa án không giải qu ết, nếu sau nà c tranh chấp sẽ giải qu ết ằng vụ án khác theo qu định pháp luật Không c c n cứ chấp nhận kháng cáo của anh L3.
Xét về tính hợp pháp của Tờ di chúc do cụ Dương Hoàng M và cụ Lê Thị H4 lập vào ngà 14-9- 8, thấ rằng:
Đối chiếu qu định pháp luật hiện hành t i thời điểm lập di chúc là Bộ luật D n sự n m
5 th : Di chúc cụ M và cụ H4 là di chúc ằng v n ản, c người làm chứng, phù hợp theo qu định t i Điều 656; c đ đủ nội dung theo qu định t i Điều 653; người làm chứng đủ điều kiện, đúng theo qu định t i Điều 654; người làm chứng xác định cụ M và cụ H4 minh m n, sáng suốt và hoàn toàn tự ngu ện khi lập di chúc, nội dung và h nh thức di chúc không trái pháp luật, đ o đức x hội, là hợp pháp theo qu định t i Điều 65
Bị đơn cho rằng di chúc không hợp pháp v c chỉnh sửa, không đánh số thứ tự từng trang, những người làm chứng c ký tên nhưng không c xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc là không đúng, ởi v :
Tu hai người làm chứng không ghi rõ đúng là chữ ký, điểm chỉ của cụ M và cụ H4 nhưng qua xác minh họ xác định việc lập di chúc là c thật và theo yêu c u của cụ M và cụ H4. Ngoài hai người làm chứng ra di chúc còn c xác nhận của Trưởng an quản lý khu phố 3 và có 08 trong 9 người con của cụ M, cụ H4 chứng kiến, ký tên.
Di chúc lập ằng giấ kẻ ngang, lo i giấ đôi c
tờ dính liền nhau, không ị c t xén nên việc không đánh số thứ tự từng trang không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của di chúc Việc chỉnh sửa trong di chúc chỉ là chỉnh sửa số “ ” trong số “ 927” là n m sinh của cụ M, không ảnh hưởng đến nội dung của di chúc.
Thực tế chứng minh việc chia tài sản cho các con đúng theo ý ngu ện của cụ M và cụ H4 và được 8 trong 9 người con đồng thuận, ông T, bà C và con ông L cất nhà ở kiên cố từ khi hai cụ còn sống cho đến na .
Sau khi cụ H4 chết, vào ngà 5-8-2014 cụ M có đơn êu c u
an nh n d n thị trấn B xác nhận việc ph n chia tài sản chung l i cho con, nội dung là xin tách ½ diện tích 5 5 m2 đất ở và đất vườn để tặng cho bà A, đơn được
an nh n d n thị trấn B xác nhận vào ngà 8-8- 4 nhưng chưa thực hiện việc tha đổi nội dung di chúc.
Cùng ngày 18-8- 4, Tòa án nh n d n hu ện B thụ lý đơn khởi kiện của ông Dương V n L êu c u chia thừa kế theo Tờ di chúc của cụ H4 và cụ M lập ngày 14-9-2008 nhưng sau đ đ nh chỉ giải qu ết vụ án v di chúc được cụ M và cụ H4 lập chung, cụ M còn sống nên chưa phát sinh hiệu lực Theo hồ sơ vụ án ông L1 khởi kiện: Cụ M đ khai t i Biên ản lấ lời khai ngà 6-8-2014, do Tòa án nh n d n hu ện B lập là “Tôi vẫn giữ nguyên tờ di chúc”; t i Bản tự khai ngày 25-8-2014, ông Dương Quang L khai yêu cầu được nhận phần thừa kế được chia theo Tờ di chúc cha mẹ lập ngày 14-9-2008.
Từ những ph n tích nêu trên, c c n cứ xác định di chúc do cụ M và cụ H4 lập ngà 4-9-2008 là c thực và hợp pháp theo quy định t i các Điều 65 , 653, 654, 656 của Bộ luật D n sự n m 5.
Tòa án cấp sơ thẩm c n cứ Bộ luật D n sự 5 để xác định tính hiệu lực của di chúc là không đúng nhưng do điều luật tương ứng giữa Bộ luật D n sự n m
5 và Bộ luật D n sự n m
5 không m u thu n nhau nên không làm ảnh hưởng đến qu ền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế.
Di chúc hợp lệ t i thời điểm xác lập nhưng trong những người thừa kế theo di chúc c ông Dương V n H5 chết n m
; à Dương Thị Hồng N chết n m 6 là chết trư c cụ M.
Điểm a khoản Điều 643 của Bộ luật D n sự quy định: Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc Đối chiếu theo quy định nà th ph n thừa kế theo di chúc của cụ M đối v i ông H5 và bà N ị vô hiệu, phải được chia thừa kế theo pháp luật Tòa án cấp sơ thẩm chia toàn ộ theo di chúc là không đúng
T i phiên tòa phúc thẩm, người đ i diện theo ủ qu ền xác định bà A, các con của ông H5, các con của bà N cũng chấp nhận chia theo pháp luật đối v i ph n di sản của cụ M đ di chúc cho ông H5, bà N và nhường thừa kế cho bà A hưởng Ông L1, ông T, bà C, bà H không êu c u chia thêm ph n thừa kế theo pháp luật mà nhường cho bà A hưởng nên chỉ chia cho ông L và ông T1.
Như vậ , ông L và ông T1 được hưởng ph n là ph n đ được chia theo di chúc và ph n chia thừa kế theo pháp luật
Vị trí đất ông L và ông T1 êu c u được chia thêm là ph n đất ở giữa, c chiều ngang mặt tiền hư ng Nam giáp đường đất, t đ u từ ranh mặt hậu đất chia cho ông L, ông T1, bà N, bà H, ông L1 nên Tòa án xem xét chia t i vị trí này.
Ông T1 cho rằng ản án sơ thẩm chia cho ông, ông L, bà N, bà H, ông L1 không công ằng theo h nh thức chia đều cho 5 ph n là c c n cứ, c n phải sửa l i diện tích mỗi người được chia
Việc xác định kỷ ph n chia theo pháp luật thực hiện như sau:
Hiện tr ng sử dụng đất tranh chấp là 4.870,7 m2, đ được đo đ c, c sự chứng kiến của các ên đương sự, c ơ đồ hiện tr ng sử dụng đất lập ngà 7-01- 9, Phòng Tài ngu ên và Môi trường hu ện B ký xác nhận Tòa án cấp sơ thẩm êu c u đơn vị đo đ c c t vẽ l i thành diện tích 4 885,5 m2 là không đúng, các đương sự không chấp nhận nên phải tính theo diện tích đúng là 4.870,7 m2.
- Ph n bà N được chia theo di chúc là 200,7 m2. Giá trị 409.791.870 đồng (200,7 m2 x 4 8 3 đồng/m2) Ph n di sản của cụ M ị vô hiệu nên 5 % giá trị di sản phải chia theo pháp luật cho 9 người con của cụ H4 và cụ M, trong đ : Chị Dương Thị Kiều O và anh Dương Hoàng K được hưởng thừa kế thế vị của cha m nh là ông Dương V n H5; chị Hoàng Thị Hồng L và anh Hoàng Hồng H được hưởng thừa kế thế vị của mẹ m nh là à Dương Thị Hồng N, theo qu định t i Điều 65 của Bộ luật D n sự. Ông L và ông T1 mỗi người được hưởng giá trị
655 3 đồng (4 9 79 87 đồng : = 3 896
đồng : 9 = 655 3 đồng).
- Ph n ông H5, bà A được chia chung theo di chúc là 4.870,7 m2 đất, trừ đi những ph n như sau: 147 m2 c ngôi nhà dùng vào việc thờ cúng; 222,2 m2 chia cho bà C; 231,2 m2 chia cho ông T; 201,8 m2 chia cho ông L; 201 m2 chia cho ông T1; 200,7 m2 chia cho bà N; 200,9 m2 chia cho bà H; 200,9 m2 chia cho ông L1, diện tích còn l i là 3.265 m2, trong đ có 53 m2 đất ở đô thị (viết t t là đất ODT).
ở dĩ xác định ph n bà A, ông H5 được hưởng theo di chúc c 53 m2 đất ODT là v đất của cụ H4 và cụ M có 200 m2 đất ODT, di chúc ghi ngôi nhà dùng thờ cúng, qua đo đ c là 147 m2 th trong đ đ c 47 m2 đất ODT, di chúc ghi rõ là cho ông H5, bà A ph n đất thổ và đất vườn còn l i sau khi trừ ngôi nhà dùng thờ cúng, những người con khác đều cho đất vườn t p, Tòa án cấp sơ thẩm chia cho ông T, bà C mỗi người 5 m2 đất ODT là không đúng.
Như vậ , giá trị di sản bà A, ông H5 được chia theo di chúc gồm:
+ 53 m2 đất ODT x 4 6 89 đồng/ m2 = 44 96 3 đồng
+ 612,5 m2 đất c l u n m ph m vi 5 m đ u x 3 5 89 đồng/ m2 =
57 58 37 đồng
+ 2.599,5 m2 đất c l u n m ph m vi 5 m sau x 76 946 đồng/ m2 = 4 577 579 7 đồng
Tổng cộng là: 6 979 697 587 đồng ( 44 96 3 đồng + 57 58 37 đồng + 4 577 579 7 đồng).
Di chúc không ghi rõ ph n ông H5 được cho và ph n bà A được cho nên chia đôi Ph n ông H5 được cho là 6 979 697 587 đồng : 2 = 3.489.848.794 đồng
Chỉ ph n di chúc của cụ M đối v i ông H5 ị vô hiệu nên ph n giá trị di sản ị vô hiệu là 3 489 848 794 đồng : = 744 9 4 397 đồng
Chia theo pháp luật ph n di sản ị vô hiệu cho 09 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất mỗi người được 93 88 488 đồng ( 744 9 4 397 đồng : 9).
Tổng cộng giá trị ph n di chúc vô hiệu đối v i bà N và ph n di chúc vô hiệu đối v i ông H5 được chia theo pháp luật, mỗi kỷ ph n được 216.535.591 đồng ( 655 3 đồng + 93 88 488 đồng)
Tương ứng giá trị đất t i vị trí ông T1 và ông L êu c u chia th mỗi người được chia ,9 m2 (216.535.591 đồng : 76 946 đồng/ m2 = 122,9 m2), làm tròn số là 3 m 2.
Từ những ph n tích nêu trên c c n cứ chấp nhận một ph n kháng cáo của ông T1 và ông L, sửa ản án sơ thẩm, chia theo pháp luật ph n di sản của cụ M đối v i bà N và ông H5, ph n còn l i chia theo di chúc lập ngà 4-9-2008, cụ thể như sau:
6.1. Chia theo giá trị:
Các đương sự thống nhất chia đất, không chia tài sản trên đất, ph n tài sản của ai trên đất được chia th người đ sở hữu, ph n tài sản của cụ M và cụ H4 nếu thuộc ph n đất ai được chia th người đ được sở hữu, không tranh chấp nên giá trị di sản là giá trị của 4.870,7 m2 đất trừ đi 147 m 2 đất và ngôi nhà trên đất là di sản dùng vào việc thờ cúng, diện tích còn l i là 4 723,7 m2, có giá trị là
86 896 474 đồng, do đất thuộc nhiều vị trí c giá trị khác nhau nên tính cụ thể như sau:
- Ông Dương Thanh T: Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 1.683 4 83 đồng (231,2 m2 x 7.279.586 đồng/m2); giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 6 535 59 đồng.
- Bà Dương Thị C: Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 1.617.524.009 đồng ( 22,2 m2 x 7.279.586 đồng/m2); giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 6 535 59 đồng.
- Bà Dương Thị A: Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 3 489 848 794 đồng; giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 216.535.591 đồng.
- Chị Dương Thị Kiều O, anh Dương Hoàng K (con của ông Dương V n H5): Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 744 9 4 397 đồng; giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 6 535 59 đồng.
Chị Dương Thị Kiều O, anh Dương Hoàng K nhường cho bà A toàn ộ ph n thừa kế được chia theo pháp luật và theo di chúc nên ghi nhận
- Ông Dương Quang L: Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 412.037.863 đồng (201,8 m2 x 2.041.813 đồng/m2); giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 6 535 59 đồng.
- Ông Dương Minh T : Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 410.404.413 đồng (201 m2 x 2.041.813 đồng/m2); giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 6 535 59 đồng.
- Chị Hoàng Thị Hồng L , anh Hoàng Hồng H (con bà Dương Thị Hồng N): Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 4 895 934 đồng (200,7 m2 : x 4 8 3 đồng/m2); giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 216.535.591 đồng.
Chị Hoàng Thị Hồng L , anh Hoàng Hồng H nhường cho bà A toàn ộ ph n thừa kế được chia theo pháp luật và theo di chúc nên ghi nhận
- Bà Dương Thị H: Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 410.200.231 đồng (200,9 m2 : x 4 8 3 đồng/m2); giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 6 535 59 đồng.
- Ông Dương V n L : Giá trị tài sản được chia theo di chúc là 410.200.231 đồng (200,9 m2 : x 4 8 3 đồng/m2); giá trị tài sản được chia theo pháp luật là 6 535 59 đồng.
T i phiên tòa phúc thẩm, ông Dương Thanh T nhường cho bà A ph n thừa kế mà m nh được chia theo pháp luật nên ghi nhận; người đ i diện theo ủ qu ền xác định à Dương Thị C, bà Dương Thị H, ông Dương V n L nhường cho bà A ph n thừa kế mà họ được chia theo pháp luật nên ghi nhận
Vợ ông H5 là bà Ph m Thị V êu c u được cùng các con hưởng ph n thừa kế mà ông H5 được chia theo di chúc; chồng bà N là ông Hoàng V n C êu c u được hưởng cùng các con ph n thừa kế mà bà N được chia theo di chúc là đúng theo qu định t i Điều 65 của Bộ luật D n sự nhưng Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng chế định thừa kế thế vị, chỉ cho con họ hưởng không cho họ hưởng là không đúng v thừa kế thế vị chỉ áp dụng trong trường hợp chia thừa kế theo pháp luật
Tuy nhiên, sau khi xét xử sơ thẩm bà V và ông C1 không kháng cáo. Việc chia thừa kế theo pháp luật trong giai đo n xét xử phúc thẩm không làm ảnh hưởng qu ền lợi hợp pháp của họ v họ không phải là người thừa kế thế vị theo Điều 65 của Bộ luật D n sự nên không c n thiết phải hủ ản án sơ thẩm theo êu c u của người đ i diện theo ủ qu ền của ông T1 nhưng Tòa án cấp sơ thẩm phải rút kinh nghiệm
6.2. Chia theo hiện vật:
- 147 m2 đất và ngôi nhà trên đất là di sản dùng vào việc thờ cúng, giao cho bà A tiếp tục quản lý, thờ cúng
- Ông Dương Thanh T được chia 231,2 m2 đất c l u n m thuộc thửa 104, nhà và tài sản khác trên đất là của ông T, ông T được sở hữu.
Vợ ông T là bà Ngu n Thù V, các con ông T gồm: Dương Phú , Dương Thị Kiều T , Lê Thị Tu ết M xác định nhà và các tài sản khác trên đất ông T đang quản lý là của ông T, họ không tranh chấp nên ghi nhận
- Bà Dương Thị C được chia 222,2 m2 đất c l u n m thuộc thửa 3. Trên đất c nhà và tài sản khác là của bà C và chồng bà C là ông Đặng Thanh C2, bà C, ông C2 được tiếp tục sở hữu
- Bà Dương Thị A được chia ph n:
Ph n I: Diện tích 3 65 m2 (trong đ c 53 m2 đất ODT) thuộc thửa 2, đất bà A đang quản lý Trên đất c nhà và tài sản khác là của bà A và của cụ H4, cụ M để l i bà A được sở hữu
Các đồng thừa kế không tranh chấp các tài sản của cụ để l i trên đất chia cho bà A nên ghi nhận
Ph n II: Diện tích ,7 m2 đất cây l u n m thuộc thửa 99, đất bà A đang quản lý
- Ông Dương Quang L được chia ph n:
Ph n I: Diện tích 201,8 m2 đất cây l u n m thuộc thửa 101, đất hiện con trai ông L là anh Dương Quang L3 và vợ anh L3 là chị Hồ Thị Hoa H đang quản lý Tài sản trên đất là nhà và các tài sản khác của anh L3, chị H .
Ông L và anh L3, chị H không tranh chấp việc anh L3 chị H quản lý và cất nhà ở trên đất nên ghi nhận Nếu sau nà c tranh chấp sẽ giải qu ết ằng vụ án khác theo qu định pháp luật
Ph n II: Diện tích 3 m2 đất cây l u n m thuộc một ph n thửa , c tứ cận và sơ đồ hiện tr ng sử dụng đất kèm theo, đất hiện bà A quản lý
- Ông Dương Minh T được chia ph n gồm: 201 m2 đất cây l u n m thuộc thửa 100; 123 m2 đất cây l u n m thuộc một ph n thửa
Đất hiện bà A quản lý
- Bà Dương Thị H được chia 200,9 m2 đất cây l u n m thuộc thửa 98. Đất hiện bà A quản lý
- Ông Dương V n L được chia 200,9 m2 đất cây l u n m thuộc thửa 97. đất hiện bà A quản lý
Các đương thống nhất trên đất ai được chia mà c tài sản hoặc c trồng g th người đ được sở hữu, không tranh chấp nên ghi nhận
Đề nghị của Đ i diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh T Ninh tham gia phiên tòa là c c n cứ
Về chi phí tố tụng: Các đương sự phải chịu chi phí đo đ c, định giá theo tỉ lệ tương ứng v i giá trị ph n tài sản được chia theo qu định t i Điều 157, 65 của Bộ luật Tố tụng d n sự
- Chi phí đo đ c, định giá trong giai đo n xét xử sơ thẩm là 7
đồng, ông T đ nộp t m ứng Tòa án cấp sơ thẩm đ qu ết định, các đương sự không kháng cáo nên giữ ngu ên
- Chi phí đo đ c, điều chỉnh l i diện tích đất tranh chấp trong giai đo n xét xử phúc thẩm là 5
đồng, ông T1 đ nộp t m ứng, được định đo t như sau:
Tổng giá trị tài sản được chia theo pháp luật trong giai đo n xét xử phúc thẩm là 984 8 3 9 đồng Trong đ ông T1, ông L mỗi người được chia 6 535 59 đồng, tương đương % giá trị di sản nên mỗi người phải chịu 55
đồng ( % của 5
đồng) Ph n còn l i là 3 9
đồng do bà A được hưởng và được nhường thừa kế nên bà A phải chịu và nộp trả cho ông T1.
V vậ , chi phí đo đ c, định giá các đương sự phải chịu như sau:
Ông T 3 788
đồng đ nộp xong
Bà C 3 646
đồng, nộp trả cho ông T.
Bà A 5 938
đồng nộp trả cho ông T và 3 9
đồng nộp trả cho ông T1.
Ông L 84
đồng nộp trả cho ông T và 55
đồng nộp trả cho ông T1.
Ông T1 9
đồng nộp trả cho ông T và 55
đồng đ nộp xong
Bà H 9
đồng, nộp trả cho ông T.
Ông L1 976
đồng, nộp trả cho ông T.
Về án phí sơ thẩm: Các đương sự phải chịu theo tỉ lệ tương ứng v i giá trị ph n tài sản được chia theo qu định t i Điều 47 của Bộ luật Tố tụng d n sự và khoản 7 Điều 7 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của
an Thường vụ Quốc hội, qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do sửa ản án sơ thẩm, tha đổi giá trị tài sản mỗi người được chia nên phải sửa án phí sơ thẩm, cụ thể như sau:
- Ông T: Giá trị tài sản được chia là 638 4 83 đồng Án phí là 36
đồng + 3% ph n vượt quá 8
đồng Tổng cộng là 6 4 8 đồng
- Bà C: Giá trị tài sản được chia là 6 7 5 4 9 đồng Án phí là 36
đồng + 3% ph n vượt quá 8
đồng Tổng cộng là 6 5 5 7 đồng
- Ông L1, ông L là người cao tuổi, c đơn xin mi n án phí nên được mi n theo qu định t i điểm đ khoản Điều 12 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14.
- Bà A là người cao tuổi, c đơn xin mi n án phí nên được mi n theo qu định t i điểm đ khoản Điều của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 nhưng chỉ được mi n ph n án phí đối v i tài sản bà A được chia
Đối v i tài sản bà A được nhường thừa kế mà người nhường thuộc diện phải chịu án phí th bà A phải chịu, cụ thể là ph n tài sản chia theo di chúc và chia theo pháp luật do các con bà N và các con ông H5 nhường; ph n tài sản do ông T, bà C, bà H nhường Tổng cộng là 3 3 498 86 đồng { 96 459 988 đồng + 4 43 5 5 đồng + ( 6 535 59 x 3)} Án phí bà A phải chịu là 7
đồng + % giá trị vượt quá
đồng, tổng cộng là 9 649 965 đồng Đối v i ph n thừa kế do ông L1 nhường v ông L1 được mi n án phí nên bà A không phải chịu
- Ông T1: Giá trị tài sản được chia là 6 6 94 4 đồng Án phí là 20
đồng + 4% ph n vượt quá 4
đồng Tổng cộng là 9 77 6 đồng
- Bà H: Giá trị tài sản được chia là 6 6 735 8 đồng Án phí là 20.0
đồng + 4% ph n vượt quá 4
đồng Tổng cộng là 29.069 43 đồng
Về án phí phúc thẩm:
Do sửa ản án sơ thẩm theo êu c u kháng cáo của ông T1 và ông L nên theo qu định t i khoản Điều 9 của Nghị qu ết số: 3 6/ 6/UBTVQH 4, ông T1 và ông L không phải chịu
êu c u kháng cáo của anh Dương Quang L3 không được Tòa án chấp nhận nên anh L3 phải chịu 3
đồng theo qu định t i khoản Điều 9 của Nghị qu ết số: 3 6/ 6/UBTVQH 4.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản Điều 3 8, Điều 96, 57, 65, 47 của Bộ luật Tố tụng d n sự; khoản Điều 643, Điều 649, 651, 652, 653, 654, 656 của Bộ luật D n sự; điểm đ khoản Điều , khoản 7 Điều 7, khoản , khoản Điều 9 của Nghị qu ết số: 3 6/ 6/UBTVQH 4 ngà 3 -12- 6, của
an Thường vụ Quốc hội, qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Không chấp nhận kháng cáo của anh Dương Quang L3.
2. Chấp nhận một ph n kháng cáo của ông Dương Minh T và ông Dương Quang L.
3. ửa Bản án D n sự sơ thẩm số: 20/2019/DS-ST ngày 17 tháng 9 n m
9, của Tòa án nh n d n hu ện B, tỉnh T Ninh, như sau:
3.1. Chấp nhận êu c u khởi kiện của ông Dương Thanh T đối v i ông Dương Minh T và ông Dương Quang L, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
3.2. Chia thừa kế tài sản của cụ Dương Hoàng M và cụ Lê Thị H4 theo “Tờ di chúc về việc ph n chia tài sản cho các con” do cụ M và cụ H4 lập vào ngày 14-9- 8, trong đ c chia theo pháp luật đối v i ph n di sản của cụ Dương Hoàng M định đo t cho bà Dương Thị Hồng N và ông Dương V n H5 trong di chúc.
Di sản là 4.870,7 m2 đất, trong đ c : 200 m2 đất ODT; 110,7 m2 qui ho ch lộ gi i (QHLG); diện tích còn l i là đất trồng c l u n m (viết t t là đất CLN), thuộc thửa 4 tờ ản đồ 4 , Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số: 499/Q DĐ/87/ 3/QĐ-UB ngày 03-9- 3, do
an nh n d n hu ện B, tỉnh T Ninh cấp, cụ Dương Hoàng M đứng tên, bản chính giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất bà A giữ Đất tọa l c t i: Khu phố 3, thị trấn B, hu ện B, tỉnh T Ninh, đ được tách thành các thửa 97, 98, 99, , , , 3, 4, tờ ản đồ 4 , c ơ đồ hiện tr ng sử dụng đất kèm theo Chia cụ thể như sau:
- 147 m2 đất ODT và ngôi nhà trên đất thuộc một ph n thửa
, c tứ cận giáp đất chia cho bà Dương Thị A, là di sản dùng vào việc thờ cúng, giao cho bà A tiếp tục quản lý, thờ cúng
- Chia cho ông Dương Thanh T 231,2 m2 đất CLN, thuộc thửa 4, trong đ c
,5 m2 QHLG, tứ cận: Mặt tiền hư ng Đông giáp đường G 5,8 m; Tây giáp đất chia cho bà A 5,6 m; Nam giáp đường đất 40,31 m (9,47 + 27,35 +3,49); B c giáp đất chia cho bà C 40 m Giá trị 638 4 83 đồng Đất ông T đang quản lý, nhà và tài sản khác trên đất là của ông T, ông T được sở hữu.
Ghi nhận vợ ông T là bà Ngu n Thù V, các con ông T gồm: Dương Phú S, Dương Thị Kiều T , Lê Thị Tu ết M xác định nhà và các tài sản khác trên đất là của ông T, không tranh chấp.
- Chia cho bà Dương Thị C 222,2 m2 đất CLN thuộc thửa 3, trong đ có 11,6 m2 QHLG, tứ cận: Mặt tiền hư ng Đông giáp đường G 5,5 m; Tây giáp đất chia cho bà A 5,5 m; Nam giáp đất chia cho ông T 40 m; B c giáp đất chia cho bà A 40 m. Giá trị 6 7 5 4 9 đồng, đất bà C đang quản lý Nhà và tài sản khác trên đất là của bà C và chồng bà C là ông Đặng Thanh C2; bà C và ông C2 được tiếp tục sở hữu.
- Chia cho bà Dương Thị A ph n:
Ph n I: Diện tích 3 65 m2 (trong đ c 29 m2 QHLG; 53 m2 đất ODT, diện tích còn l i là đất CLN) thuộc thửa 2, tứ cận: Mặt tiền hư ng Đông giáp đường G 14,28 m; Tây giáp ph n đất II chia cho ông Dương Minh T 25,09 m; Nam giáp đất chia cho bà C 40m, giáp đường đất 4,3 m (1+4,47+21,73+21,73+21,74+21,74+11,9); B c giáp thửa 7, 5, dài 45, 6 m (11,87+24,09+9,83+11,85+10,01+21,86+21,86+21,86+12,03), đất bà A đang quản lý Trên đất c nhà và tài sản khác là của bà A và của cụ H4, cụ M để l i, bà A được sở hữu
Ph n II: Diện tích ,7 m2 đất cây l u n m, trong đ c ,5 m2 QHLG, thuộc thửa 99, tứ cận: Đông giáp ph n đất II chia cho ông L 5, m; mặt tiền hư ng T giáp đường Đ 5,06 m; Nam giáp ph n đất I chia cho ông T1 40 m; B c giáp đất chia cho bà H 40 m, đất bà A đang quản lý
Ghi nhận ông Dương Thanh T, bà Dương Thị C, bà Dương Thị H, ông Dương V n L nhường cho à Dương Thị A ph n thừa kế theo pháp luật mà họ được chia mỗi ph n trị giá 6 535 59 đồng, tổng trị giá 4 ph n là 866 4 364 đồng.
Ghi nhận chị Dương Thị Kiều O, anh Dương Hoàng K nhường cho à Dương Thị A ph n di sản của cha m nh là ông Dương V n H5 được chia, trị giá 96 459 988 đồng
- Ghi nhận chị Hoàng Thị Hồng L , anh Hoàng Hồng H nhường cho à Dương Thị A ph n di sản của mẹ m nh là à Dương Thị Hồng N được chia, trị giá 4 43 5 5 đồng
Ghi nhận các đồng thừa kế không tranh chấp các tài sản của cụ M và cụ H4 để l i trên đất chia cho bà A.
Tổng giá trị tài sản bà A được chia là 6 955 4 8 6 đồng, trong đ giá trị ph n bà A được chia theo di chúc và theo pháp luật là 3 7 6 384 385 đồng; giá trị ph n tài sản bà A được nhường thừa kế là 3.249.033 877 đồng
- Chia cho ông Dương Quang L ph n:
Ph n I: Diện tích
,8 m2 đất cây l u n m, trong đ c
,6 m2 QHLG thuộc thửa 101, tứ cận: Đông giáp ph n đất II chia cho ông L 5,03 m (4,64+ ,39); mặt tiền hư ng T giáp đường Đ 5,06 m (4,69+0,37); Nam giáp đường đất 4 , m ( ,97+ 8, + , 8+8,74); B c giáp ph n đất I chia cho ông T1 40 m, đất do con trai ông L là anh Dương Quang L3 và vợ anh L3 là chị Hồ Thị Hoa H đang quản lý Tài sản trên đất là nhà và các tài sản khác của anh L3, chị H .
Ghi nhận ông L không tranh chấp việc anh L3 chị H quản lý và cất nhà ở trên đất Nếu sau nà c tranh chấp sẽ giải qu ết ằng vụ án khác theo qu định pháp luật
Ph n II: Diện tích 3 m2 đất cây l u n m thuộc một ph n thửa
, tứ cận: Đông giáp ph n đất II chia cho ông T1 25,11 m; Tây dài 25,11 m (giáp ph n đất I chia cho ông L 5,03 m, giáp ph n thứ I chia cho ông T1 5,02 m, giáp ph n thứ II chi cho bà A 5, m, giáp đất chia cho bà H 5, , giáp đất chia cho ông L1 5,02 m); Nam giáp đường đất 4,9 m; B c giáp thửa số dài 4, 92 m. Đất hiện bà A quản lý, bà A c nghĩa vụ giao cho ông L.
Giá trị tài sản ông L được chia là 6 8 573 454 đồng
- Chia cho ông Dương Minh T
ph n:
Ph n I: Diện tích
m2 đất cây l u n m, trong đ c
,5 m2 QHLG, thuộc thửa 100, tứ cận: Đông giáp ph n đất II chia cho ông L 5, m; mặt tiền hư ng T giáp đường Đ 5, 7 m; Nam giáp ph n đất I chia cho ông L 40 m; B c giáp ph n đất II chia cho bà A 4 m Đất hiện bà A quản lý, bà A c nghĩa vụ giao cho ông T1.
Ph n II: Diện tích 3 m2 đất cây l u n m thuộc một ph n thửa
, tứ cận: Đông giáp đất chia cho bà A 25,09 m; Tây giáp ph n đất II chia cho ông L 5, m; Nam giáp đường đất 4,91 m; B c giáp thửa số dài 4, 9 m Đất hiện bà A quản lý, bà A c nghĩa vụ giao cho ông T1.
Giá trị tài sản ông T1 được chia là 6 6 94 4 đồng
- Chia cho bà Dương Thị H 200,9 m2 đất cây l u n m, thuộc thửa 98, tứ cận: Đông giáp ph n đất II chia cho ông L 5, m; mặt tiền hư ng T giáp đường Đ 5,07 m; Nam giáp ph n đất II chia cho bà A 40 m; B c giáp đất chia cho ông L1 40 m, Trị giá 4
3 đồng Đất hiện bà A quản lý, bà A có nghĩa vụ giao cho bà H.
- Chia cho ông Dương V n L 200,9 m2 đất cây l u n m, trong đ c ,5 m2 QHLG, thuộc thửa 97, tứ cận: Đông giáp ph n đất thứ II chia cho ông L 5, m; mặt tiền hư ng T giáp đường Đ 5, 7 m; Nam giáp đất chia cho bà H 4 m; B c giáp thửa 5 dài 39, m, trị giá 4
3 đồng Đất hiện bà A quản lý, bà A c nghĩa vụ giao cho ông L1.
Ghi nhận các đương sự thống nhất về việc trên đất ai được chia c tài sản hoặc c trồng g th người đ được sở hữu, không tranh chấp
3 3 Về chi phí đo đ c, định giá đất tranh chấp:
Ông Dương Thanh T phải chịu 3 788
( a triệu, ả tr m tám mươi tám nghìn) đồng, ghi nhận đ nộp xong
Bà Dương Thị C phải chịu 3 646
( a triệu, sáu tr m ốn mươi sáu nghìn) đồng, nộp trả cho ông T.
Bà Dương Thị A phải chịu 5 938
(mười l m triệu, chín tr m a mươi tám ngh n) đồng, nộp trả cho ông T và 3.900.000 (ba triệu, chín tr m nghìn) đồng nộp trả cho ông T1.
Ông Dương Quang L phải chịu 84
(tám tr m ốn chục ngh n) đồng nộp trả cho ông T và 550.000 (n m tr m n m chục ngh n) đồng nộp trả cho ông T1.
Ông Dương Minh T phải chịu 9
(chín tr m mười ngh n) đồng nộp trả cho ông T và 550.000 (n m tr m n m chục ngh n) đồng đ nộp xong
Bà Dương Thị H phải chịu 902.000 (chín tr m lẻ hai ngh n) đồng, nộp trả cho ông T.
Ông Dương V n L phải chịu 976.000 (chín tr m ả mươi sáu ngh n) đồng, nộp trả cho ông T.
3.4. Kể từ ngà người được thi hành án c đơn êu c u thi hành án nếu người phải thi hành án chưa nộp trả số tiền như đ nêu trên th hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án tiền l i do chậm thực hiện nghĩa vụ theo qu định khoản Điều 468 của Bộ luật D n sự
3.5 Về án phí sơ thẩm:
- Ông Dương Thanh T phải chịu 6 4 8 đồng, được trừ vào
đồng tiền t m ứng án phí sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu số: 0005614 ngày 04-9- 8, số tiền còn l i phải nộp là 40.141.208 (bốn mươi triệu, một tr m ốn mươi mốt ngh n, hai tr m lẻ tám) đồng.
- Bà Dương Thị C phải chịu 60.525.720 (sáu mươi triệu, n m tr m hai mươi l m ngh n, ả tr m hai mươi) đồng
- Ông Dương V n L , ông Dương Quang L được mi n
- Bà Dương Thị A phải chịu 92.649.965 (chín mươi hai triệu, sáu tr m ốn mươi chín ngh n, chín tr m sáu mươi l m) đồng
- Ông Dương Minh T phải chịu 29.077.600 đồng, được trừ vào 3
đồng tiền t m ứng án phí phúc thẩm đ nộp theo Biên lai thu số: 6759 ngà 27-9- 9, số tiền còn l i phải nộp là 8 777 6 (hai mươi tám triệu, ả tr m ả mươi ả ngh n, sáu tr m) đồng
- Bà Dương Thị H phải chịu 29.069 43 đồng (hai mươi chín triệu, không tr m sáu mươi chín ngh n, ốn tr m a mươi hai) đồng
4. Về án phí phúc thẩm:
Ông Dương Quang L và ông Dương Minh T không phải chịu
Anh Dương Quang L3 phải chịu 3
( a tr m ngh n) đồng, được trừ vào 3
đồng tiền t m ứng án phí phúc thẩm đ nộp theo Biên lai thu số: 0006829 ngày 25-10-2019, của Chi cục Thi hành án d n sự hu ện B, tỉnh T Ninh.
5. Trường hợp ản án được thi hành theo qui định t i Điều của Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c qu ền th a thuận thi hành án, qu ền êu c u thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định t i các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định t i Điều 3 của Luật Thi hành án d n sự
6. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu ên án
| Nơi nhận: - VKSND. TTN; - TAND hu ện B; - Chi cục THAD hu ện B ; - Phòng KTNV&THA. TATTN; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đặng Thị Đồng |