- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2019/HNGĐ-ST Ngày 20 -11-2019 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Lưỡng;
2. Bà Trần Thị Hiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Hồng Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại Dện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phan Minh Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2019/QĐXX-ST ngày 18 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T - sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn X - xã P - thị xã N - Khánh Hòa.
Có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn H - sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn X - xã P - thị xã N - Khánh Hòa.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ngày 27/6/2019, bản tự khai ngày 23/8/2019 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T trình bày: Bà và ông Trần Văn H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thị xã N năm 2016. Thời gian đầu vợ chồng sống có hạnh phúc nhưng đến cuối năm 2018 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông H không lo làm ăn mà ham chơi cờ bạc, thiếu trách nhiệm với gia đình và không quan tâm chăm sóc vợ con. Từ đó, vợ chồng không hòa hợp được và không tìm được tiếng nói chung. Bà đã cố gắng khuyên bảo và cho ông H nhiều cơ hội để sửa đổi nhưng ông H vẫn không thay đổi tính tình. Bà và ông H không còn chung sống với nhau từ tháng 6/2019 đến nay. Bà T xác định không còn tình cảm, vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn với ông H. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Trần Khả D - sinh ngày 07/5/2017, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung không có.
Bị đơn ông Trần Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia giải quyết vụ án. Tòa án đã thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng đối với ông Trần Văn H theo đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguyên đơn đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn ông H không chấp hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Trần Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân của bà T và ông H đã mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà T được ly hôn ông H theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Đề nghị giao con chung Trần Khả D - sinh ngày 07/5/2017 cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu nên đề nghị không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn ông Trần Văn H vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Văn H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Văn H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thị xã N (giấy chứng nhận kết hôn số 102/2016 ngày 14/10/2016), đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau giữa bà T và ông H đã phát sinh mâu thuẫn kéo dài không được khắc phục, làm ảnh hưởng lớn đến tình cảm dẫn đến bà T không còn chung sống với ông H và yêu cầu ly hôn. Tại phiên tòa, bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với ông H; đối với ông H đã không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà T và ông H đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung là Trần Khả D - sinh ngày 07/5/2017; bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy hiện nay con chung đang còn nhỏ (dưới 36 tháng tuổi) nên cần có sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ. Do vậy, yêu cầu của bà T phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét về quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Bích T được ly hôn ông Trần Văn H.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Khả D - sinh ngày 07/5/2017. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0008628 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND thị xã N;
- Chi cục THADS thị xã N;
- UBND xã P (nơi đăng ký kết hôn)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
Đặng Thị Ái Vy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hiến
Lê Văn Lưỡng
Đặng Thị Ái Vy
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND thị xã N;
- Chi cục THADS thị xã N;
- UBND xã P (nơi đăng ký kết hôn)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
Đặng Thị Ái Vy
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND thị xã N;
- Chi cục THADS thị xã N;
- UBND phường Tân Lập, Tp. Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk (nơi đăng ký kết hôn)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
Đặng Thị Ái Vy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoa
Nguyễn Lơn
Đặng Thị Ái Vy
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã Ninh Thọ, Ninh Hòa; (nơi đăng ký kết hôn) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ái Vy |