- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NH N D N HUYỆN ĐỊNH QUÁN T NH Đ NG NA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23-10-2019 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC C NG H A X H CHỦ NGH A V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền
Các i thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chánh Bổn
Ông Lê Xuân Nghĩa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Th
T a án nhân dân huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Hoàng Văn Thành
- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 286/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 87/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị H sinh năm 1987.
Địa chỉ: số 07, hu 1, ấp 5, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Lai Sao H1, sinh năm 1979.
Hộ hẩu th ờng trú: số 3A, phố 6, ấp 2, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ hiện nay: ấp 7, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
N DUNG V ÁN:
- Theo đơn kh i ki n, i khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà à Thị trình bày:
Sau thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, tôi và ông H1 tự nguyện đi đến ết hôn, đ ợc UBND xã Phú Lợi cấp giấy chứng nhận ết hôn số 159 ngày 10/6/2015.
Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, do ông H1 là ng ời nghiện ma túy, hông chịu làm ăn, hông lo cho gia đình; tiền bạc, tài sản trong nhà đều đ a đi mua ma túy, tiền của trong gia đình làm bao nhiêu cũng hết, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Đến lúc tôi hông c n tiền để đ a cho ông H1 mua ma túy nữa, thì ông H1 lúc nào cũng lấy đồ đạc trong gia đình ra đập phá, đốt hết hình c ới và giấy tờ trong đó có giấy chứng nhận ết hôn. Đến năm 2017 tôi đã bỏ nhà đi, từ đó đến nay tôi đã sống ly thân với ông H1.
Hiện nay tôi hông c n tình cảm gì với ông H1, tôi yêu cầu T a án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với Hìn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Bị đơn ông Lai Sao H1 trình bày:
Về việc ết hôn và quan hệ hôn nhân giữa tôi và bà H tôi thống nhất nh bà H trình bày. Tôi thừa nhận bản thân là ng ời nghiện ma túy nên vợ chồng th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Tôi đã đ ợc gia đình đ a đi cai nghiện nhiều lần nh ng vẫn hông bỏ đ ợc, bà H là vợ tôi đã huyên can tôi nh ng tôi vẫn hông thay đổi nên bà H đã bỏ tôi đi từ năm 2017 đến nay. Nay tôi nhận thấy giữa tôi và bà H không còn tình cảm với nhau vì sống xa nhau đã lâu, nên tôi đồng ly hôn với bà H.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Th
phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Hà Thị H
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị H đ ợc ly hôn với ông Lai Sao H1.
+ Về con chung: Không có, không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
+ Về án phí: Bà H phải chịu án phí theo quy định.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Hà Thị H, bị đơn ông Lai Sao H1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b hoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H và ông H1.
[2] Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật đ ợc xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị H và ông Lai Sao H1 tự nguyện đăng
ết hôn, đ ợc UBND xã Phú Lợi cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 10/6/2015. Căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định hôn nhân giữa bà Hà Thị H và ông Lai Sao H1 là hôn nhân hợp pháp.
Theo nguyên đơn bà H trình bày: Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng hông hạnh phúc, do ông H1 là ng ời nghiện ma túy, hông chịu làm ăn, hông lo cho gia đình; tiền bạc, tài sản trong nhà đều đ a đi mua ma túy, tiền của trong gia đình làm bao nhiêu cũng hết, từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Từ năm 2017 đến nay hai ng ời đã sống ly thân với nhau. Hiện bà H hông c n tình cảm gì với ông H1, nên bà xin đ ợc ly hôn với ông H1.
Ông Lai Sao H1 thừa nhận bản thân là ng ời nghiện ma túy nên vợ chồng th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã đ ợc gia đình đ a đi cai nghiện nhiều lần nh ng vẫn hông bỏ đ ợc, vợ ông đã huyên can ông nh ng ông vẫn hông thay đổi nên bà H đã bỏ tôi đi từ năm 2017 đến nay. Nay tôi nhận thấy giữa ông và bà H không còn tình cảm với nhau vì sống xa nhau đã lâu, nên ông đồng ly hôn với bà H.
T a án đã xác minh tại địa ph ơng (ấp 7, xã P, huyện Định Quán) về tình trạng hôn nhân của bà H và ông H1, ết quả nh sau: ông H1 là đối t ợng nghiện ma túy ở địa ph ơng, sống lang thang, th ờng xuyên tụ tập nhậu nhẹt và sử dụng ma túy. Tình trạng hôn nhân của bà H và ông H1 là trầm trọng, do ông H1 là ng ời nghiện ma túy; hai ng ời đã sống ly thân.
Theo lời hai của hai bên đ ơng sự, ết quả xác minh tại địa ph ơng, đủ cơ sở xác định tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông H1 là trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Hà Thị H về việc xin ly hôn với ông Lai Sao H1.
[3.2] Về con chung: Không có, hông đặt ra xem xét, giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí: Bà Hà Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.
[5] Quan điểm của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Định Quán tại phiên t a là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các trên
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 8, 9, 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Hà Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị H đ ợc ly hôn với ông Lai Sao H1.
2. Về con chung: Không có, không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Bà Hà Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà H đã nộp, theo Biên lai thu số 0002321 ngày 17/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán đ ợc trừ vào tiền án phí bà H phải chịu.
Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định.
TM. H Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH ÊN T A
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - VKSND huyện Định Quán; - Chi cục THADS huyện Định Quán; - UBND xã Phú Lợi, H. ĐQ; - L u. H Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Nguyễn Thị Quy Dƣơng Văn Hạnh | Phạm Ngọc Quyền Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Ngọc Quyền |