- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Trương Văn C và anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H"
- Tòa quyết gì? 1 Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trƣơng Văn C đối với anh Nguyễn Trùng G và chị Nguyễn Nữ Hồng H.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 95/2017/DS-ST Ngày: 21-8-2017 V v tranh ch p hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ
2 Bà Trần Thị Ngọc
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà ng Thị Huy n - Kiểm sát viên
Trong các ngày 18 và 21 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 230/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2017 v tranh ch p hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 103/2017 Q XXST-DS ngày 27/7/2017 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Trƣơng Văn C, sinh năm 1977; Thƣờng trú: 24 27 6 , phƣờng 6, quận T, thành phố Hồ Chí Minh Có m t
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trùng G, sinh năm 1979 và chị Nguyễn Nữ Hồng H, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: 140 1A khu phố C, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng
Anh G có m t, chị H có đơn xin giải quyết vắng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 13/4/2017, đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ngày 28/6/2017 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Trƣơng Văn C trình bày:
Vào ngày 23 5 2016, tại Văn phòng công chứng Rồng Việt, tỉnh Bình Dƣơng anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H đã ký hợp đồng chuyển nhƣợng cho anh Trƣơng Văn C một phần đ t có diện tích 373m2 (trong đó có 50m2 đ t ở và 323m2 đ t trồng cây lâu năm) trên đ t có 01 căn nhà c p 4; diện tích xây dựng là 72,5m2 Tài sản trên tọa lạc tại địa chỉ: Khu phố , phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng t thuộc thửa đ t số 3913, tờ bản đồ 3TDH theo Gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t, quy n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn li n với đ t số BG 978665, số vào sổ c p gi y chứng nhận QSD số CH 05899 do Ủy ban nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng c p cho anh Nguyễn Trùng G ngày 24/11/2011 Giá chuyển nhƣợng là 3 000 000 000 đồng nhƣng hợp đồng chỉ ghi giá trị chuyển nhƣợng là 1 000 000 000 đồng để giảm lệ phí công chứng
Ngay sau khi ký hợp đồng chuyển nhƣợng thì anh Trƣơng Văn C đã giao đủ cho anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H số ti n 3 000 000 000 đồng và có lập biên nhận ti n Do chƣa có nhu cầu sử dụng nên anh Trƣơng Văn C tạm giao tài sản trên cho anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H quản lý
Ngày 16/3/2017, anh Trƣơng Văn C tiến hành thủ tục sang tên trên Gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t theo quy định Ngày 07 4 2017, UBND thị xã D đã có công văn số 755 UBND – TNMT v việc phúc đáp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đ t của anh Nguyễn Trùng G. Theo công văn này thì UBND thị xã D không giải quyết hồ sơ của anh Nguyễn Trùng G do diện tích đ t thổ cƣ theo Gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t là 50m2 nhƣng diện tích xây dựng thực tế là 72,5m2 nên yêu cầu anh Nguyễn Trùng G phải tiến hành thủ tục chuyển mục đích đối với diện tích dôi dƣ là 22,5m2 đồng thời Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D đã ban hành Quyết định số 14 Q – CCTHADS ngày 07 02 2017 v việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quy n sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản nhằm kê biên, phát mãi bảo đảm khoản thi hành án mà vợ chồng anh Nguyễn Trùng G đang phải thi hành
Do đó, anh Trƣơng Văn C khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t số 1912, quyển số 01 TP CC-SCC H GD ngày 23 5 2016 tại Văn phòng công chứng Rồng Việt giữa anh Trƣơng Văn C và vợ chồng anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H là hợp pháp
Trƣờng hợp Tòa án ch p nhận yêu cầu khởi kiện nêu trên thì anh Trƣơng Văn C đồng ý chịu chi phí chuyển mục đích đối với phần diện tích 22,5m2 dôi dƣ Trƣờng hợp Tòa án không công nhận hợp đồng chuyển nhƣợng giữa anh Trƣơng Văn C và anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H thì anh Trƣơng Văn C yêu cầu Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H phải bồi thƣờng thiệt hại theo quy định
- Tại văn bản ngày 22/6/2017 và lời khai trong quá trình tố tụng, bị đơn anh Nguyễn Trùng G trình bày:
Anh Nguyễn Trùng G thống nh t với ý kiến của anh Trƣơng Văn C v việc vợ chồng anh có ký hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t số 1912, quyển số 01 TP/CC-SCC H GD ngày 23 5 2016 tại Văn phòng công chứng Rồng Việt đối với diện tích 373m2 (trong đó có 50m2 đ t ở và 323m2 đ t trồng cây lâu năm) trên đ t có 01 căn nhà c p 4, diện tích xây dựng 72,5m2. Giá chuyển nhƣợng thực tế là 3.000.000.000 đồng. Anh Trƣơng Văn C đã giao đủ ti n nhƣng tài sản vẫn do vợ chồng anh Nguyễn Trùng G quản lý Anh Nguyễn Trùng G xác định, vợ chồng anh không bán nhà đ t cho anh Trƣơng Văn C, việc hai bên ký hợp đồng chuyển nhƣợng nêu trên chỉ nhằm mục đích đảm bảo cho khoản vay 3 000 000 000 đồng trƣớc đó Khi ký hợp đồng, anh Trƣơng Văn C đã hứa khi nào vợ chồng anh có ti n trả lại thì hai bên sẽ hủy hợp đồng chuyển nhƣợng này Sau khi ký hợp đồng thì vợ chồng anh đã giao bản chính Gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t cho anh Trƣơng Văn C giữ và anh Trƣơng Văn C tự thực hiện thủ tục sang tên trên Gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t. Anh Nguyễn Trùng G không biết anh Trƣơng Văn C thực hiện thủ tục trên cho đến khi anh Trƣơng Văn C giao công văn số 755 UBND – TNMT của Ủy ban nhân dân thị xã D v việc phúc đáp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đ t của anh. Khi đó, anh Trƣơng Văn C có bàn với anh tiếp tục thực hiện việc chuyển mục đích theo yêu cầu của Công văn trên để khi đ t đƣợc sang tên anh Trƣơng Văn C thì sẽ giúp anh thế ch p ngân hàng l y ti n trả lại cho anh Trƣơng Văn C. Tuy nhiên, khi anh đang thực hiện thủ tục theo yêu cầu của anh Trƣơng Văn C thì bị Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D ban hành Quyết định số 14 Q – CCTHADS ngày 07/02/2017 v việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quy n sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản nhằm kê biên, phát mãi bảo đảm khoản thi hành án mà vợ chồng anh đang phải thi hành nên không thực hiện đƣợc.
Nay trƣớc yêu cầu khởi kiện của anh Trƣơng Văn C thì anh Nguyễn Trùng G có ý kiến nhƣ sau: Anh Nguyễn Trùng G đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng nêu trên nhƣng với đi u kiện anh Trƣơng Văn C phải hoàn trả số ti n chênh lệch theo kết quả định giá so với giá trị chuyển nhƣợng thực tế đã nhận. Trƣờng hợp anh Trƣơng Văn C không đồng ý thì đ nghị Tòa án không công nhận hợp đồng nêu trên
- Tại văn bản ngày 22 6 2017, chị Nguyễn Nữ Hồng H trình bày:
Chị Nguyễn Nữ Hồng H là vợ của anh Nguyễn Trùng G Phần đ t hiện anh Trƣơng Văn C đang tranh ch p là tài sản chung vợ chồng Nay trƣớc yêu cầu khởi kiện của anh Trƣơng Văn C thì chị cũng thống nh t nhƣ ý kiến của anh Nguyễn Trùng G, chị không có ý kiến hay yêu cầu gì khác
- Biên bản xác minh của Tòa án nhân dân thị xã D ngày 20/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D thể hiện: Anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H hiện đang có nghĩa vụ thi hành án đối với Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 67 2016 Q ST-DS ngày 23/11/2016; số 69 2016 Q ST-DS ngày 01/12/2016; số 80 2016 Q ST-DS ngày 20/12/2016; số 81 2016 Q ST-DS ngày 20/12/2016; số 01 2017 Q ST-DS ngày 06/01/2017; số 02 2017 Q ST-DS ngày 09/01/2017; số 03 2017 Q ST-DS ngày 09/01/2017; số 04 2017 Q ST-DS ngày 09/01/2017; số 81 2017 Q ST-DS ngày 20/4/2017 và số 48 2017 Q ST-DS ngày 11/4/2017 của Tòa án nhân dân thị xã D Tính đến thời điểm xác minh, Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D chƣa tiến hành việc thi hành đối với các nghĩa vụ trên của anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H.
ại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã D phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa sơ thẩm Tòa án đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật Bị đơn chị Nguyễn Nữ Hồng H đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa, tuy nhiên chị Nguyễn Nữ Hồng H có đơn đ nghị giải quyết vắng m t Căn cứ i u 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng m t chị Nguyễn Nữ Hồng H là đúng quy định
V nội dung vụ án: Nguyên đơn anh Trƣơng Văn C và bị đơn anh Nguyễn Trùng G đ u thống nh t thừa nhận giữa hai bên có lập hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t số 1912, quyển số 01 TP CC-SCC H GD ngày 23 5 2016 tại Văn phòng công chứng Rồng Việt đối với diện tích 373m2 (trong đó có 50m2 đ t ở và 323m2 đ t trồng cây lâu năm) trên đ t có 01 căn nhà c p 4 với giá chuyển nhƣợng thực tế là 3 000 000 000 đồng Ngay sau khi ký hợp đồng thì nguyên đơn đã giao đủ số ti n trên cho bị đơn và đƣợc bị đơn lập biên bản giao nhận Vì vậy, căn cứ các i u 697 đến i u 702 Bộ luật Dân sự năm 2005 đ nghị ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t số 1912 quyển số 01TP CC-SCC H GD ngày 23 5 2016 tại Văn Phòng Công chứng Rồng Việt là hợp pháp, đ t chuyển nhƣợng tại phƣờng T, thị xã D nên đây là vụ án Tranh ch p hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t” thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo khoản 3 i u 26; điểm c khoản 1 i u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).
Bị đơn chị Nguyễn Nữ Hồng H có yêu cầu giải quyết vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t chị Nguyễn Nữ Hồng H theo quy định tại i u 228 của BLTTDS
Anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H khai việc ký hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t với anh Trƣơng Văn C để nhằm mục đích bảo đảm cho khoản ti n vay 3 000 000 000 đồng nhƣng anh Trƣơng Văn C không thừa nhận, anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H không có chứng cứ chứng minh giữa hai bên có quan hệ vay ti n nhƣ đã trình bày Do đó, không có căn cứ xác định giữa anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H và anh Trƣơng Văn C có quan hệ vay ti n
Lời khai trong quá trình tố tụng cũng nhƣ tại phiên tòa, anh Nguyễn Trùng G xác định vợ chồng anh có đến Văn phòng công chứng Rồng Việt ký hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t cho anh Trƣơng Văn C nhƣng chỉ ký trên hình thức chứ thực tế giữa hai bên không có thỏa thuận chuyển nhƣợng đ t, vợ chồng anh chỉ ký hợp đồng để đảm bảo cho khoản ti n vay của anh Trƣơng Văn C, khi đ t đƣợc sang tên cho anh Trƣơng Văn C thì anh Trƣơng Văn C sẽ thế ch p ngân hàng để l y lại ti n gốc, vợ chồng anh có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Tuy nhiên, anh Nguyễn Trùng G không có chứng cứ chứng minh việc hai bên ký kết hợp đồng chỉ để che đậy thỏa thuận này M t khác, căn cứ hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t số công chứng 1912, quyển số 01 TP CC-SCC H GD ngày 23 5 2016 thì anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H có ký hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t cho anh Trƣơng Văn C và đây là giao dịch có thực Anh Nguyễn Trùng G xác định vợ chồng ký kết hợp đồng trong tình trạng minh mẫn, đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung và hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật tại các i u 122, 124, 689 và 692 Bộ luật Dân sự năm 2005 Do đó, hợp đồng này đƣợc công nhận và các bên phải thực hiện các quy n và nghĩa vụ phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng này
Nội dung hợp đồng thể hiện: Diện tích đ t chuyển nhƣợng là 373m2 thuộc thửa số 3913,tờ bản đồ số 8 và tài sản gắn li n với đ t là nhà ở có diện tích 72,5m2 tại khu phố , phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng; giá chuyển nhƣợng là 1 000 000 000 đồng (giá thực tế là 3 000 000 000 đồng); phƣơng thức thanh toán bằng ti n m t ngay sau khi hợp đồng đƣợc công chứng Anh Trƣơng Văn C xác định đã giao đủ số ti n 3 000 000 000 đồng cho anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H vào ngày 23 5 2016 Lời khai của anh Trƣơng Văn C hoàn toàn phù hợp với nội dung gi y biên nhận ti n ngày 23 5 2016 có chữ ký của anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H và phù hợp với quy định tại khoản 2 i u 2 của hợp đồng chuyển nhƣợng đã ký “ Bên B thanh toán cho bên A một lần bằng tiền mặt ngay sau khi hợp đồng này được công chứng”.
Từ những phân tích trên xét việc anh Trƣơng Văn C khởi kiện yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t số công chứng 1912, quyển số 01 TP/CC-SCC H GD ngày 23 5 2016 tại Văn phòng công chứng Rồng Việt là phù hợp
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát v việc giải quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật
V chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá theo quy định tại khoản 1 i u 157 và khoản 2 i u 165 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
V án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H phải chịu án phí không có giá ngạch đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc ch p nhận theo quy định tại khoản 1 i u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 i u 26, điểm a khoản 3 i u 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 i u 147, khoản 1 i u 157, khoản 1 i u 165, i u 228, i u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các i u 122, 124, 689, 697, 698, 699, 700, 701 và 702 của Bộ luật Dân sự 2005;
Căn cứ khoản 2 i u 26, điểm a khoản 3 i u 27 Nghị quyết số: 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1 Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trƣơng Văn C đối với anh Nguyễn Trùng G và chị Nguyễn Nữ Hồng H.
Công nhận hợp đồng chuyển nhƣợng quy n sử dụng đ t số 1912, quyển số 01 TP/CC-SCC H GD ngày 23 5 2016 tại Văn phòng công chứng Rồng Việt đối với diện tích 373m2 (trong đó có 50m2 đ t ở và 323m2 đ t trồng cây lâu năm) thuộc thửa 3913, tờ bản đồ số 8 và tài sản gắn li n trên đ t có diện tích xây dựng là 72,5m2 theo Gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t số CH 05899 do UBND thị xã Dĩ An c p ngày 24/11/2011 cho anh Nguyễn Trùng G, địa chỉ khu đ t: khu phố , phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng giữa bên chuyển nhƣợng anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H và bên nhận chuyển nhƣợng là anh Trƣơng Văn C là hợp pháp (có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
Anh Trƣơng Văn C có quy n đăng ký, kê khai để đƣợc c p gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t theo quy định của pháp luật v đ t đai
2 Án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Trùng G và chị Nguyễn Nữ Hồng H phải chịu 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng).
Hoàn trả cho anh Trƣơng Văn C 2 500 000 đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) ti n tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu ti n số 0009233 ngày 19 4 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An
3. V chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H phải chịu 2.674.283 (hai triệu sáu trăm bảy mƣơi bốn ngàn, hai trăm tám mƣơi ba) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, số ti n này anh Trƣơng Văn C đã nộp tạm ứng, anh Nguyễn Trùng G, chị Nguyễn Nữ Hồng H có trách nhiệm hoàn trả cho anh Trƣơng Văn C.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản ti n, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản ti n lãi của số ti n còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 i u 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Anh Trƣơng Văn C, anh Nguyễn Trùng G đƣợc quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án Chị Nguyễn Nữ Hồng H đƣợc quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án ho c bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
6. Trong trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại i u 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c-ƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại i u 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND TX Dĩ An; - Thi hành án TX Dĩ An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - ƣơng sự; - Lƣu VT; Hsva. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Thắm |