- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vũ Thị Bích N có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Nguyễn Tất V"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Vũ Thị B N đối với ông Nguyễn T V. Bà Vũ Thị B N được ly hôn với ông Nguyễn T V.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 940/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-12-2023 V/v: tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Diệp Linh
Các Hội thẩm nhân dân: B Nguyễn Thị Bích Liên
Bà Vũ Thị Minh H
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận H, th nh phố H Nội
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: B Bùi Mai Quỳnh - Kiểm sát viên
Ng y 29 tháng 12 năm 2023, t i Tr s Tòa án nhân dân quận H, th nh phố H Nội t sơ th m công khai v án hôn nhân gia đình th lý số 759/2023/TLST-HNG§ ngµy 20 th¸ng 10 n¨m 2023 về Tranh chấp ly hôn, theo Quy t định đưa v án ra t số 66/2023/QĐXXST-HNGĐ ng y 15 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
B Vũ Thị B N – sinh năm 1962. Địa chỉ: Số X, TĐN, tổ dân
phố Y phường QT, quận H H, H Nội. (có đơn in vắng
mặt)
Bị đơn:
Ông Nguyễn T V – sinh năm 1957. Địa chỉ: Số X, TĐN, tổ
dân phố Y phường QT, quận H H, H Nội. (có đơn in vắng
mặt t i phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các bản tự khai, bà Vũ Thị B N trình bày:
Bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V có tìm hiểu v đăng ký k t hôn vào ng y 27.02.1987 t i UBND phường NT, thị ã HĐ, tỉnh HSB (nay l quận H, th nh phố H Nội). Quá trình chung sống do cách sống v quan điểm sống không hợp nhau nên vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể h n gắn được. Hai vợ chồng bắt đầu ly thân từ tháng 08 năm 2021 đ n nay. Đ n nay bà N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đ t được, cuộc sống chung không thể ti p t c nên đề nghị Tòa án giải quy t cho ông bà được ly hôn.
* Về con chung: ông bà có 02 con chung là Nguyễn H L sinh năm 2000, Nguyễn H L – sinh năm 1989. Các cháu đều đã lớn v có cuộc sống riêng nên tôi khi ly hôn không yêu cầu giải quy t.
Về t i sản chung, bất động sản chung, công nợ chung: không yêu cầu giải quy t.
Vì tuổi đã cao v phải chăm sóc mẹ gi nên b in được vắng mặt trong suốt quá trình giải quy t v án v t i phiên tòa.
* Bị đơn ông Nguyễn T V có ý kiến:
Về tình cảm: Ông v b Vũ Thị B N k t hôn trên cơ s tự nguyện, có tìm hiểu v đăng ký k t hôn v o ng y 27.02.1987 t i UBND phường N T, thị ã HĐ, tỉnh HSB (nay l quận H, th nh phố H Nội). Hai vợ chồng bắt đầu ly thân từ tháng 08 năm 2021 đ n nay. Nay vì không còn tình cảm, m c đích hôn nhân không đ t được, bà N đề nghị ly hôn, ông đồng ý nên đề nghị Tòa án giải quy t cho chúng tôi được ly hôn.
Về con chung: Giữa ông và bà N có 02 con chung là Nguyễn H L sinh năm 2000, Nguyễn H L – sinh năm 1989. Các cháu đều đã lớn v có cuộc sống riêng nên khi ly hôn ông không yêu cầu giải quy t.
- Về công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về t i sản chung (động sản, bất động sản): Ông bà có một số bất động sản chung, ông cũng nghĩ ra phương án giải quy t. Tuy nhiên, ông chỉ nêu ra như vậy, khi nào ông có yêu cầu c thể thì ông sẽ g i đơn đ n tòa v nộp các t i liệu chứng cứ chứng minh t i sản chung vợ chồng cho tòa sau.
Vì tuổi đã cao v có bệnh nền nên ông in được vắng mặt trong suốt quá trình giải quy t v án v t i phiên tòa.
Tại phiên toà hôm nay: Bà N và ông V đều có đơn in vắng mặt t i phiên tòa v vắng mặt t i phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố t ng: Trong quá trình giải quy t v án kể từ khi th lý cho đ n trước khi m phiên to : Th m phán, Thư ký To án thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải quy t v án kể từ khi th lý cho đ n trước khi m phiên toà. T i phiên to : Hội đồng t , Thư ký phiên to thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Nguyên đơn chấp h nh đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Bị đơn không chấp h nh đúng các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
Đề nghị: Về việc giải quy t v án: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V, cho bà Vũ Thị B N được ly hôn với ông Nguyễn T V.
Về con chung: Giữa bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V có 02 con chung là Nguyễn H L sinh năm 2000, Nguyễn H L – sinh năm 1989. Các cháu đều đã lớn v có cuộc sống riêng nên khi ly hôn ông b không yêu cầu giải quy t nên không xét.
Về t i sản chung, bất động sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quy t nên không em t.
Về án phí: các đương sự đều l người cao tuổi nên được miễn án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên to , căn cứ v o k t quả tranh luận t i phiên to , Hội đồng t
nhận định:
Về th m quyền giải quy t v án: bà Vũ Thị B N nộp đơn in ly hôn với ông Nguyễn T V có địa chỉ cư trú t i số X TĐN, tổ dân phố Y phường QT, quận H, H Nội. Tòa án nhân dân quận H th lý, giải quy t v án tranh chấp ly hôn giữa bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V l đúng th m quyền theo lo i việc, theo cấp to án v theo lãnh thổ quy định t i khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị B N k t hôn với ông Nguyễn T V ngày 27.02.1987 t i UBND phường NT, thị ã HĐ, tỉnh HSB (nay l quận H, th nh phố H Nội), quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông V l hợp pháp. Bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V mặc dù l vợ chồng nhưng đã sống ly thân, vợ chồng không quan tâm, thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau chia sẻ, thực hiện các công việc của gia đình, không còn khả năng đo n t .
X t thấy tình tr ng hôn nhân của bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V đã trầm trọng, đời sống chung không h nh phúc, m c đích hôn nhân không đ t được. Căn cứ v o khoản 1 điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014, To án chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V, giải quy t cho bà Vũ Thị B N được ly hôn với ông Nguyễn T V.
Về con chung: Giữa bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V có 02 con chung là Nguyễn H L sinh năm 2000, Nguyễn H L – sinh năm 1989. Các cháu đều đã lớn v có cuộc sống riêng nên không em t.
Về t i sản chung, bất động sản chung, nợ chung: bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V không yêu cầu to án giải quy t nên Toà án không xem xét.
Về án phí: Các đương sự đều l người lớn tuổi nên được miễn án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o các Điều 56, 57 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235, Điều 266, 271 v 273 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Căn cứ v o điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v s d ng án phí v lệ phí Tòa án; Khoản 1 M c I, Danh m c án phí lệ phí Tòa án ban h nh kèm theo Nghị quy t:
X :
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Vũ Thị B N đối với ông Nguyễn T V. Bà Vũ Thị B N được ly hôn với ông Nguyễn T V.
2. Về con chung: Giữa b Vũ Thị B N v ông Nguyễn T V có 02 con chung l Nguyễn H L sinh năm 2000, Nguyễn H L – sinh năm 1989. Các cháu đều đã lớn v có cuộc sống riêng nên không em t.
3. Về t i sản chung, bất động sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị B N và ông Nguyễn T V không yêu cầu to án giải quy t nên Toà không xem xét.
4. Về án phí: Bà Vũ Thị B N được miễn án phí ly hôn. Trả l i b N số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí đã nộp t i biên lai số 0014512 ngày 20.10.2023 t i Chi c c thi h nh án dân sự quận H, th nh phố H Nội.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong h n 15 ng y kể từ ng y được tống đ t hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội.; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự - Lưu HS, VT. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Diệp Linh |