vanban.org

Bản án 94

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T phạm tội

“Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”. Về hình phạt: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 1, điểm b, i, s khoản 1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Văn H - cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T phạm tội
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 1 Bộ luật Hình sự; Điều 201 Bộ luật Hình sự
T A ÁN NH N D N
KHU VỰC 7 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n s : 9
-ST
Ngày 13- 5 -2026

NHÂN DANH

NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH NGH A V T NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tiến và bà Vũ Thị Thúy

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Thể - Thư ký Tòa n nhân dân

khu vực 7 - ưng Yên.

Đại diện VKSND khu vực 7 Hưng Yên tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị

Thùy C - Kiểm sát viên

Ngày 13 th ng 5 năm

tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7- ưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 47/2026/TLST-HS ngày 19 th ng 3 năm

theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 8

QĐXX T- ngày 1 th ng năm

đ i với các bị cáo:

1. Nguyễn Văn H, Sinh ngày 07/5/1987. Giới tính: Nam; Tên gọi khác:

Không; Nơi cư trú: thôn A, xã T, tỉnh ưng Yên ; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn gi o: Không; Trình độ học vấn: trình độ học vấn: 5/12, nghề nghiệp: lao động tự do, căn cước công dân s : 034087001442; Con ông: Nguyễn Văn C1; họ tên mẹ: Phan Thị M (đều đã chết); có vợ : Bùi Thị N, sinh năm 1992; có 02 con, con lớn sinh năm 1 , con nhỏ sinh năm 1 .

2. Trịnh Văn T, Sinh ngày 02/7/1986. Giới tính: Nam; Tên gọi khác:

Không; Nơi cư trú: thôn A, xã T, tỉnh ưng Yên ; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn gi o: Không; trình độ học vấn: 9/12, nghề nghiệp: lao động tự do, căn cước công dân s : 034086002118; Con ông: Trịnh Trọng C2, sinh năm 1953 và Nguyễn Thị T1, sinh năm 1955; có vợ : Hà Thị T2, sinh năm 198 ; có 02 con, con lớn sinh năm 1 , con nhỏ sinh năm 1 .

Tiền án, tiền sự: Không;

Các bị cáo bị áp dụng biện ph p ngăn chặn “ Cấm đi khỏi nơi cư trú”.

(Bị cáo có mặt tại phiên tòa)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Đức K, sinh năm

1988; Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh ưng Yên.

(Vắng mặt tại phiên tòa)

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung

vụ n được tóm tắt như sau:

Nguyễn Văn và Trịnh Văn T không có giấy phép trong lĩnh vực kinh

doanh cho vay, tín dụng. Từ th ng 1 năm 3 đến th ng 7 năm 5, Nguyễn Văn , Trịnh Văn T cho anh Nguyễn Đức K vay tiền, thỏa thuận lãi suất từ 3. đồng đến . đồng 1. . đồng ngày, tương đương với mức lãi suất từ 1 9,5% đến 1 % năm, gấp quá 5 lần so với mức lãi suất cao nhất trong giao dịch dân sự quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Các khoản vay đều không xác định thời hạn, tiền lãi tính theo tháng, sau 01 tháng (30 ngày) phải trả lãi tương ứng với s tiền g c đã vay. Qu trình cho vay và thanh to n tiền lãi, g c bằng hình thức có lúc bằng tiền mặt, có lúc Nguyễn Văn sử dụng tài khoản ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (M1), s tài khoản 0978802605; Trịnh Văn T sử dụng tài khoản ngân hàng thương mại cổ phần K1 (T3), s tài khoản 198

7198 để giao dịch. Cụ thể H và T cho anh K vay và thu lợi bất chính

như sau:

Khoản thứ nhất: Ngày 20/10/2023, H và T cho anh K vay s tiền

. . đồng, lãi suất . đồng 1. . đồng ngày, tương đương với mức lãi suất 1 % năm, gấp 7,3 lần mức lãi suất cao nhất trong giao dịch dân sự quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Ngày 20/11/2023, anh K trả lãi tiền mặt cho T s tiền là . . đồng, trong đó s tiền tính theo mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự là 3 8.7 7 đồng, s tiền H và T thu lợi bất chính là . 71. 33 đồng.

Từ th ng 11 năm

3 đến th ng 7 năm

5, anh K xin giảm lãi đ i với khoản vay này, H và T đồng ý, tính lãi là 3. đồng 1. . đồng/ngày, tương đương với mức lãi suất 1 9,5% năm, gấp 5,5 lần mức lãi suất cao nhất trong giao dịch dân sự quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Tổng s tiền lãi theo thỏa thuận là 3 . . đồng, tổng s tiền lãi theo thực tế thu được là .8 . đồng, trong đó mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự là . .575 đồng, s tiền thu lợi bất chính thực tế H và T đã nhận là 1 .553. 5 đồng.

Đ i với khoản vay này, H và T cho anh K vay s tiền . . đồng,

thỏa thuận lãi suất 3000 -

đồng 1. . đồng ngày tương đương với mức lãi suất từ 1 9,5% đến 1 % năm, gấp quá 5 lần so với mức lãi suất cao nhất trong giao dịch dân sự quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Cụ thể, s tiền lãi mà H, T thoả thuận với K là 3 . . đồng, tổng s tiền lãi theo thực tế thu được 5. . đồng, trong đó s tiền tính theo mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự là .575.3 đồng, s tiền H và T thu lợi bất chính thực tế H và T đã nhận là 18. . 58 đồng, trong đó H và T thu lợi mỗi người 9.31 .3 9 đồng. Anh K chưa trả cho H và T s tiền g c đã vay.

Khoản thứ hai: Ngày 09/3/2024, H cho K vay s tiền . . đồng, lãi

suất 3. đồng 1. . đồng ngày, tương đương với mức lãi suất 109,5%, gấp 5,5 lần mức lãi suất cao nhất trong giao dịch dân sự quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Do nợ tiền lãi của khoản vay thứ nhất nên H trừ đi, chuyển khoản cho K s tiền là 15. . đồng. Đến th ng 7 năm 5, tổng s tiền lãi theo thỏa thuận là 28.800.000, tổng s tiền lãi theo thực tế thu được là 18. . đồng, trong đó s tiền tính theo mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự là 5. . 7 đồng, s tiền H thu lợi bất chính thực tế là 1 .739.7 đồng. Anh K chưa trả cho H s tiền g c đã vay.

Khoản thứ ba: Ngày 22/4/2024, T cho anh K vay s tiền 10.000.000

đồng, lãi suất 3 đồng 1. . đồng ngày, tương đương với mức lãi suất 109,5%, gấp 5,5 lần mức lãi suất cao nhất trong giao dịch dân sự quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Đến th ng 7 năm

5, tổng s tiền lãi theo thỏa thuận là 1 . . đồng, tổng s tiền lãi theo thực tế thu được 10.200.000 đồng, trong đó s tiền tính theo mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự là .3 1.37 đồng, s tiền T thu lợi bất chính là 7.898.630 đồng. Anh K chưa trả cho T s tiền g c đã vay. Đ i với khoản vay này, T nhờ H thu hộ tiền lãi chuyển toàn bộ cho T, H không được hưởng s tiền thu lợi bất chính.

Khoản thứ tư: Ngày 30/3/2025, anh K còn nợ H và T . . đồng

tiền lãi của ba khoản vay trên nên H, T và anh K th ng nhất tính thành khoản vay mới, lãi suất 3 đồng 1. . đồng ngày, tương đương với mức lãi suất 109,5%, gấp 5,5 lần mức lãi suất cao nhất trong giao dịch dân sự quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Đến th ng 7 năm

5, s tiền lãi theo thỏa thuận là 5. . đồng. Đ i với khoản này, anh K chưa đóng lãi được tháng nào, T và H không thu được s tiền thu lợi bất chính.

Như vậy, H và T cùng phải chịu trách nhiệm hình sự đ i với khoản thứ

nhất. Đ i với khoản thứ ba, T cho K vay, hưởng toàn bộ s tiền thu lợi bất chính. Tuy nhiên, H có biết việc T cho K vay s tiền 1 . . đồng, lãi suất 3 đồng 1. . đồng/ngày, H thu toàn bộ tiền lãi rồi chuyển cho T, như vậy đ i với khoản vay này, H cũng phải chịu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm.

Tổng s tiền H và T cho anh K vay g c 3 . . đồng, s tiền lãi chưa

trả được tính thành khoản vay mới là . . đồng, tổng s tiền lãi theo thỏa thuận là 5 . . đồng, lãi thực tế thu được là 35. . đồng trong đó, tổng s tiền tính theo mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự là 8.87 .71 đồng, s tiền thu lợi bất chính hướng đến là .73 .98 đồng, s tiền thu lợi bất chính thực tế .5 3. 88 đồng.

Ngoài ra, H còn cho anh K vay khoản vay riêng . . đồng. S tiền

lãi theo thỏa thuận là 8.8 . đồng, lãi thực tế thu được là 18. . đồng, s tiền tính theo mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự là 5. . 7 đồng, s tiền thu lợi bất chính hướng đến là 3.539.7 đồng, s tiền thu lợi bất chính thực tế là 1 .739.7 đồng.

Tổng s tiền H thu lợi bất chính hướng đến là 8. 7 .71 đồng, tổng s

tiền T thu lợi bất chính hướng đến là .73 .98 đồng.

Cơ quan điều tra đã thu giữ: 1 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung

Galaxy M21, vỏ màu xanh, có s imei (khe 1): 355263111115395, s imei (khe B): 355264111115393, lắp sim thuê bao 0978802605 là chiếc điện thoại H sử dụng cho hành vi cho vay tiền để thu lời bất chính; Bản sao kê chi tiết giao dịch của ngân hàng V (V1) đ i với tài khoản s 80985860110, chủ tài khoản NGUYEN DUC KHUE; ngân hàng Thương mại cổ phần Q, PGD T (M2) đ i với tài khoản s 568686868568 chủ tài khoản NGUYEN DUC KHUE ; Bản sao kê chi tiết giao dịch của ngân hàng Thương mại cổ phần Q, CN MY DINH (M2) đ i với tài khoản s 0978802605 chủ tài khoản NGUYEN VAN HAI; Bản sao kê chi tiết giao dịch của ngân hàng thương mại cổ phần K1, chi nhánh T4 (T3), s tài khoản 198602071986, chủ tài khoản Trinh Van Thao thể hiện lịch sử giao dịch chuyển tiền cho vay và nhận lãi từ hành vi phạm tội.

Qu trình điều tra, cơ quan điều tra đã tiến hành kiểm tra các dữ liệu trong

chiếc điện thoại di động của H, tiến hành sao kê tài khoản ngân hàng của H và T. Lời khai của bị cáo H, bị cáo T phù hợp với dữ liệu liên quan đến việc cho vay lãi được lưu trữ trong điện thoại, lịch sử giao dịch chuyển và nhận tiền trong tài khoản của ngân hàng và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.

Bản Cáo trạng s 10/CT – VKSKV7 ngày 18/3/2026 của Viện kiểm sát

nhân dân khu vực 7- ưng Yên đã truy t Nguyễn Văn ải và Trịnh Văn Thao về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 201 Bộ luật Hình sự

Tại phiên tòa bị cáo H và T thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm

tội như nội dung Cáo trạng đã kết luận và bị cáo không có khiếu nại gì về hành vi, quyết định t tụng của người tiến hành t tụng, cơ quan tiến hành t tụng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 7 ưng Yên giữ nguyên quan

điểm truy t và đề nghị Hội đồng xét xử.

1. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T phạm tội

“Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

2. Về hình phạt: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 1, điểm b, i, s khoản 1

Điều 51, Điều 17, Điều 35, Điều 5 , Điều 58, Điều 36 Bộ luật Hình sự.

Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Văn từ 01( một) năm 3( ba) th ng đến

01( một) năm ( s u) th ng cải tạo không giam giữ, phạt bổ sung từ 35.000.000 đồng đến . . đồng. Không áp dụng khấu trừ thu nhập đ i với bị cáo H.

Đề nghị xử phạt bị cáo Trịnh Văn T từ 01( một) năm đến 01( một) năm

03( ba) tháng cải tạo không giam giữ, phạt bổ sung từ 3 . . đồng đến 35. . đồng. Không áp dụng khấu trừ thư nhập đ i với bị cáo T.

3. Về xử lý vật chứng và các biện ph p tư ph p kh c: Áp dụng Điều 46,

Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 5 Nghị Quyết 01/2021/NQ- ĐTP ngày 1

1 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân T i cao. Buộc bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T phải nộp vào ngân sách Nhà nước s tiền lãi tương ứng mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự cụ thể bị cáo H phải nộp 8.5 7.9 5 đồng; bị cáo T phải nộp 5.589.041 đồng. Đề nghị tịch thu sung vào ngân s ch nhà Nước 1 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy M21; Đề nghị buộc anh Nguyễn Đức K nộp sung quỹ nhà nước s tiền 5 . . đồng tiền g c mà bị cáo H, T cho vay.

4. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T phải chịu án phí hình

sự theo quy định của pháp luật

Bị cáo không có ý kiến tranh luận với luận tội của Kiểm sát viên.

Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo ân hận về hành vi phạm tội của bị cáo, bị

c o đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo mức án nhẹ nhất để bị c o có cơ hội sửa chữa sai phạm.

NHẬN ĐỊNH C A TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã

được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên toà.

[1] Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an tỉnh H,

Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 ưng Yên, Kiểm sát viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia t tụng không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T khai nhận toàn bộ

hành vi phạm tội như C o trạng đã truy t : Lời khai của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai trong qu trình điều tra, phù hợp với lời khai của anh Nguyễn Đức K và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Có đủ cơ sở x c định: từ th ng 1 năm

3 đến th ng 7 năm

5, c c bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T, mặc dù không có giấy phép kinh doanh dịch vụ tài chính, đã nhiều lần cho anh Nguyễn Đức K vay tiền với mức lãi suất từ 1 9,5% đến 1 % năm, cao gấp hơn 5 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Các khoản vay mà các bị c o đã cho anh K vay đều được thỏa thuận lãi suất theo ngày, không x c định thời hạn vay, lãi được tính đủ 30 ngày/tháng. Việc giao nhận tiền và thanh to n lãi được thực hiện trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua các tài khoản ngân hàng đứng tên bị cáo H và bị cáo T. Việc cho vay của các bị cáo hoàn toàn xuất phát từ mục đích thu lợi bất chính, không phải hoạt động dân sự hợp ph p. Căn cứ tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, tổng s tiền thu lợi bất chính mà các bị c o đã thu từ anh Nguyễn Đức K là 39. 3. 1 đồng. Do đó, hành vi của các bị c o đã đủ yếu t cấu thành tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” quy định tại khoản 1 Điều 201 Bộ luật Hình sự.

[3] Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trật tự

quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính – tín dụng, tạo môi trường phát sinh nợ nần phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ gây mất an ninh trật tự ở địa phương. Cần xử lý nghiêm để giáo dục riêng và phòng ngừa chung.

[4] Về nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ: Các bị c o chưa có tiền án,

tiền sự; tự nguyện khắc phục hậu quả, trả lại toàn bộ s tiền thu lợi bất chính cho anh Nguyễn Đức K; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; quá trình điều tra và tại phiên tòa khai báo thành khẩn, ăn năn h i cải; qu trình điều tra đã hợp tác, cung cấp tài khoản giao dịch để làm rõ vụ n. Đây là c c tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

[5] Về tình tiết tăng nặng: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách

nhiệm hình sự theo Điều 52 Bộ luật Hình sự.

[6] Về vai trò của từng bị cáo: Vụ n đồng phạm giản đơn, trong đó bị can

T là người khởi xướng, cùng tham gia cho vay trong khoản vay thứ nhất, thu lợi một phần. Bị cáo Nguyễn Văn là người trực tiếp giao dịch, thỏa thuận lãi suất, thu lợi bất chính với s tiền lớn hơn, giữ vai trò chính. Do đó, khi lượng hình, cần áp dụng mức hình phạt với bị cáo H cao hơn bị cáo T.

[7] Về xử lý vật chứng: Cần tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nước 01

điện thoại 1 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy M21, vỏ màu xanh đã được x c định là phương tiện dùng vào việc phạm tội, cần tịch thu theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Hình sự.

[8] Từ các phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần xử phạt các bị cáo

một mức n tương xứng, áp dụng hình phạt tiền bổ sung theo khoản 3 Điều 201 BLHS và buộc nộp lại toàn bộ s tiền theo mức lãi suất % năm theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.

[9] Về các vấn đề khác : + Về nguồn g c s tiền 3 . . đồng bị cáo

Nguyễn Văn , Trịnh Văn T dùng để cho anh Nguyễn Đức K vay: quá trình điều tra x c định đây là tiền do các bị c o lao động mà có, chung với nhau để thực hiện việc cho vay lãi nặng; đ i với . . đồng H cho anh K vay là s tiền bị c o lao động tự do, không góp v n với ai để thực hiện việc cho vay lãi nặng tổng là 5 . . đồng đây là khoản tiền bị cáo H và bị cáo T sử dụng vào việc phạm tội, anh K chưa trả lại cho các bị cáo xét cần buộc anh Nguyễn Đức K nộp ngân s ch Nhà nước.

+ Đ i với s tiền thu lợi bất chính thực tế mà Nguyễn Văn , Trịnh Văn T

đã thu của anh Nguyễn Đức K, các bị c o đã tự nguyện trả lại cho anh K, anh K không có ý kiến gì.

+ Đ i với s tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định

của Bộ luật t tụng dân sự mà bị cáo H đã thu 8.5 7.9 5 đồng; bị cáo T đã thu 5.589. 1 đồng của anh K , Căn cứ hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2021/NQ- ĐTP ngày 1

1 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, xét cần tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nước là phù hợp.

+ Qu trình điều tra x c định, bị can Trịnh Văn T vay tiền của anh Đặng

Văn 1, sinh năm 1981, trú tại thôn A Đ, xã N, tỉnh ưng Yên để kinh doanh, sinh hoạt, vay hộ cho anh Bùi Xuân N1, sinh năm 1977, trú tại thôn B, xã T, tỉnh ưng Yên và chị Trần Thị N2, sinh năm 1978, trú tại thôn T, xã T, tỉnh ưng Yên nhưng không lấy lãi, nên không có căn cứ xử lý.

[10] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự theo quy định của pháp

luật.

[11] Quyền kháng cáo: Bị c o, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có

quyền kháng cáo bản n theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T phạm tội

“Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

2. Về hình phạt: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 1, điểm b, i, s khoản 1

Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 5 , Điều 35, Điều 36 Bộ luật Hình sự.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn từ 01( một) năm ( s u) th ng cải tạo

không giam giữ, phạt bổ sung . . đồng. Không áp dụng khấu trừ thu nhập đ i với bị cáo H.

Xử phạt bị cáo Trịnh Văn T 01( một) năm 3( ba) th ng cải tạo không

giam giữ, phạt bổ sung 35. . đồng. Không áp dụng khấu trừ thu nhập đ i với bị cáo T.

Thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ

quan Thi hành án hình sự Công an tỉnh H nhận được bản án và quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ.

Giao các bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T cho Ủy ban nhân dân xã

T, tỉnh ưng Yên gi m s t, gi o dục trong thời gian chấp hành n. Gia đình bị cáo có trách nhiệm ph i hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị c o theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

3. Về xử lý vật chứng và các biện ph p tư ph p kh c : Áp dụng Điều 47

Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 5 Nghị Quyết 01/2021/NQ- ĐTP ngày 1

1 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân T i cao.

Tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nước của các bị cáo: Nguyễn Văn s

tiền 8.547.945 và Trịnh Văn T s tiền 5.589. 1 đồng.

Tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nước của bị cáo Nguyễn Văn : 01

điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy M21, vỏ màu xanh, có s imei (khe 1): 355263111115395, s imei (khe B): 355264111115393, lắp sim thuê bao 9788

5 có đặc điểm như trong biên bản giao nhận vật chứng, tài sản

ngày 18/3/2026 tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 7- ưng Yên.

Truy thu sung vào ngân s ch Nhà nước s tiền 50.000.000 của anh

Nguyễn Đức K là tiền g c bị cáo H, T dùng để cho vay lãi nặng.

Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật( đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

4. Về trách nhiệm Dân sự: Chấp nhận việc các bị c o đã tự nguyện trả lại

s tiền thu lời bất chính trong giai đoạn điều tra truy t cho: anh Nguyễn Đức K 39. 3. 1 đồng.

5. Về án phí: Áp dụng khoản điều 136 Bộ luật t tụng hình sự 2015;

khoản 1 điều 1; điểm a khoản 1 điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội.

Các bị cáo Nguyễn Văn và Trịnh Văn T mỗi bị cáo phải chịu 200.000

đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo trong thời hạn 15

ngày kể từ ngày tuyên n. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. * Nơi nh n:

Cỡ chữ