vanban.org

Bản án 94/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Văn T đối với bị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn Tâm - Trần Thị Ánh Tuyết"
  • Tòa quyết gì? của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 18, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 29/12/2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTN AM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 18, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Kim Lý; 2. Ông Lương Thanh Nhàn. - Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hương Giang - Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 18, thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 29 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vự 18, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 543/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 376/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: khu phố Kiến An, phường Long Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt - Bị đơn: Bà Trần Thị Ánh T, sinh năm 1967; địa chỉ: khu phố Kiến An, phường Long Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 13/10/2025, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ông T trình bày: Ông T và bà T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Trong quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc nhưng sau đó thì ông T và bà T phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính tình, thường xuyên cãi nhau, hiện ông T và bà T ly thân với nhau khoảng 20 năm nay. Nay ông T yêu cầu được quyền ly hôn với bà T. Trong quá trình chung sống có 04 con chung tên Phan Quốc Cường, sinh năm 1984, Phan Quốc Tuấn, sinh năm 1987, Phan Quốc Phước, sinh năm 1989 và Phan Phước Lộc, sinh năm 1989. Hiện các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình hòa giải, bị đơn bà T trình bày: Bà T hoàn toàn thống nhất với lời trình bày của ông T, ông T và bà T sống ly thân với nhau hơn 20 năm nay, hiện ông T muốn ly hôn nhưng bà T không đồng ý ly hôn vì đã lớn tuổi. Ông T muốn làm gì thì làm. Trong quá trình chung sống ông T và bà T có với nhau 04 con chung tên Phan Quốc Cường, sinh năm 1984, Phan Quốc Tuấn, sinh năm 1987, Phan Quốc Phước, sinh năm 1989 và Phan Phước Lộc, sinh năm 1989. Hiện các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; bị đơn đang cư trú tại phường Long Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 18, thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. [2] Bị đơn bà T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về nội dung tranh chấp: - Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T quen biết nhau, sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Cả ông T và bà T đều trình bày đã sống ly thân với nhau khoảng 20 năm nay. Xét thấy, hiện ông T và bà T đã sống ly thân với nhau hơn 20 năm, vợ chồng không còn quan T, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông Phan Văn T đối với bị đơn bà Trần Thị Ánh T theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. - Về con chung: Trong quá trình chung sống ông T và bà T có với nhau 04 con chung tên Phan Quốc Cường, sinh năm 1984; Phan Quốc Tuấn, sinh năm 1987; Phan Quốc Phước, sinh năm 1989 và Phan Phước Lộc, sinh năm 1989. Hiện các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Căn cứ các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phan Văn T đối với bị đơn bà Trần Thị Ánh T về việc “tranh chấp ly hôn”. - Về hôn nhân: Ông Phan Văn T được ly hôn với bà bà Trần Thị Ánh T. - Về con chung: Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Phan Văn T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030840 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. 4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật./.

Cỡ chữ