- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22 – 5 – 2023 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Minh.
2. Ông Ngô Văn Khon.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Phụng là Thư ký Tòa án nhân dân Hện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1997.
- Bị đơn: Anh Đỗ Hoài N, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B, Hện T, tỉnh Đ.
Chị Nguyễn Thị Tuyết L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đỗ Hoài N vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết L trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Đỗ Hoài N xác lập quan hệ hôn năm 2014 và có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, Hện T, tỉnh Đ vào ngày 18/02/2016. Hôn nhân giữa chị L và anh N được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu và kết hôn. Việc kết hôn là tự nguyện, không bị cưỡng ép, lừa dối.
Trong khoảng thời gian sống chung, vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, thường hay cãi vã, anh N không quan tâm chăm sóc vợ con. Nguyên nhân do anh N hiện có người phụ nữ khác bên ngoài chị L nhiều lần phát hiện qua tin nhắn điện thoại. Chị L nhiều lần kHên ngăn, nhưng anh N không từ bỏ. Từ đó, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, chị L và anh N ly thân từ tháng 11 năm 2022 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không thành.
Nay chị Nguyễn Thị Tuyết L yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Hoài N.
Về con chung: Chị L và anh N có 01 con chung tên Đỗ Minh H, sinh ngày: 16/10/2014 (Hiện nay cháu H đang sống chung với chị L). Sau khi ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh Đỗ Hoài N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Đỗ Hoài N không có Văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:
- Đơn khởi kiện (Bản chính); Căn cước công dân của chị Nguyễn Thị Tuyết L (Bản sao chứng thực); Căn cước công dân của anh Đỗ Hoài N (Bản sao chứng thực); Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính); Trích lục khai sinh của Đỗ Minh H (Bản sao); Sổ hộ khẩu (Bản sao chứng thực); Bản khai ngày 30/3/2023 (Bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tuyết L và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Đỗ Hoài N cư trú tại ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Tuyết L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đỗ Hoài N được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh N theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết L yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Hoài N.
Xét thấy, chị L và anh N xác lập quan hệ hôn nhân năm 2014, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã Bình Thành, Hện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 18/02/2016, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Trong quá trình chung sống giữa chị L và anh N phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, không hòa hợp trong cuộc sống, anh N không quan tâm chăm sóc vợ con. Nguyên nhân do anh N hiện có người phụ nữ khác bên ngoài chị L nhiều lần phát hiện qua tin nhắn điện thoại. Chị L nhiều lần kHên ngăn nhưng anh N không từ bỏ. Ngoài ra, vợ chồng không còn chung sống từ tháng 11 năm 2022 đến nay, khoảng thời gian sống ly thân vợ chồng có hàn gắn tình cảm với nhau nhưng không thành. Hơn nữa, chị L xác định, chị L và anh N không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, không tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt.
Như vậy, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị L và anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Nguyễn Thị Tuyết L yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Hoài N là phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Minh H, sinh ngày: 16/10/2014, không yêu cầu anh Đỗ Hoài N cấp dưỡng cho con.
Xét thấy, kể từ lúc ly thân đến nay chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đỗ Minh H. Ngoài ra, chị L xác định, chị L có việc làm ổn định, có thu nhập đảm bảo cho việc nuôi con. Ngoài ra, tại bản khai ngày 30/3/2023 cháu H có nguyện vọng được sống chung vói mẹ. Do đó, để tránh việc thay đổi môi trường sống, để đảm bảo cho cháu Đỗ Minh H phát triển toàn diện cả vật chất lẫn tinh thần cần giao cháu Đỗ Minh H cho chị L nuôi dưỡng. Vì vậy, chị Nguyễn Thị Tuyết L yêu cầu nuôi con chung tên Đỗ Minh H, sinh ngày: 16/10/2014 là có căn cứ chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Tuyết L không yêu cầu anh Đỗ Hoài N cấp dưỡng, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết L xác định là không có, không yêu cầu giải quyết. Anh Đỗ Hoài N không có Văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết L phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tuyết L.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết L được ly hôn với anh Đỗ Hoài N.
- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Minh H, sinh ngày: 16/10/2014, cho chị Nguyễn Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Hoài N không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị L không yêu cầu.
Chị L và anh N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xém xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001333 ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Tuyết L đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Anh Đỗ Hoài N không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hện Thanh Bình; - CC THA DS Hện Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã B, Huyện T, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Minh Trung |