- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huong - Tien"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hường.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12- 12- 2023 V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thiết
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thuỵ Thuý Ân;
Ông Nguyễn Văn Chừng
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Huyền Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 12 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 186/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 109/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị N C Hƣờng, sinh năm 1989 - xin vắng mặt
Bị đơn: Anh L N Tiến, sinh năm 1979 - vắng mặt
Cùng nơi thường trú: Tổ 17, ấp C, xã TA, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 16/6/2023 nguyên đơn Hường có nội dung:
Vào năm 2009, chị Hường và anh Tiến quen biết, tìm hiểu nhau và được sự đồng ý của hai bên gia đình nên anh chị tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã DH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Sau đám cưới thì vợ chồng về sống tại ấp C, xã TA, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một khoảng thời gian thì thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và hiện tại đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023 cho đến nay.
Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, theo chị Hường cho rằng thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi, xung đột dẫn đến mâu thuẫn và bất đồng quan điểm trong cuộc sống hằng ngày. Từ đó, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và đã chính thức ly thân nhau từ tháng 3 năm 2023 đến nay không trở về đoàn tụ được lần nào. Do tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Hường yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Ngọc Tiến.
Về con chung: Chị Hường trình bày, vợ chồng có 02 con chung: Cẩm Ly, sinh ngày 02/12/2009 và Cẩm Tú, sinh ngày 13/10/2014, hiện 02 cháu Cẩm Ly và Cẩm Tú đang sống cùng anh Tiến tại ấp C, xã TA, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Chị Hường đồng ý giao 02 con chung Cẩm Ly và Cẩm Tú cho anh Tiến được tiếp nuôi dưỡng, chị Hường không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Hường không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Hường không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại buổi hoà giải ngày 09 tháng 8 năm 2023 anh Tiến có mặt tại Toà án; tuy nhiên, tại buổi hoà giải đến lời trình bày của anh Tiến thì anh tự ý bỏ ra về không chịu trình bày cũng như không chịu ký tên bào biên bản của Toà án.
Chị Hường có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Anh Tiến vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo thủ tục được quy định tại khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Anh Tiến đã được tống đạt hợp lệ: Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập xét xử nhưng anh Tiến vẫn vắng mặt không rõ lý do. Tòa án đã triệp tập xét xử hợp lệ hai lần mà vẫn vắng mặt không rõ lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Lê Ngọc Tiến.
Xét quan hệ hôn nhân:
Chị Hường và anh Tiến quen biết, tìm hiểu nhau có tổ chức đám cưới vào năm 2009, có đăng ký kết hôn và tại Ủy ban nhân dân xã, theo giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01 ngày 04/8/2009.
Xét nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Hường cho rằng quá trình chung sống vợ chồng anh chị có thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cãi, xung đột dẫn đến mâu thuẫn và bất đồng quan điểm trong cuộc sống hằng ngày. Từ đó, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và đã chính thức ly thân từ tháng 3 năm 2023 đến nay không còn sống chung với nhau.
Tòa án đã mời hòa giải nhiều lần, nhằm giúp hai bên đoàn tụ và cho hai bên có thời gian hàn gắn tình cảm, nhưng anh, chị không trở về đoàn tụ được. Từ đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; Mặt khác, phiên họp công khai chứng và hoà giải ngày 09 tháng 8 năm 2023 anh Tiến có mặt nhưng không trình bày ý kiến cũng không có văn bản ý kiến về các vấn đề chị Hường yêu cầu, tự ý bỏ về. Nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hoân của chị Cẩm Hường. Cho chị Hường được ly hôn với anh Tiến.
Về con chung: Chị Nguyễn Cẩm Hường và anh Lê NgọcTiến có 02 con chung là: Cháu Lê Cẩm Ly, sinh ngày 02/12/2009 và cháu Lê Nguyễn Cẩm Tú, sinh ngày 13/10/2014. Từ khi ly thân, hai cháu do anh Tiến nuôi dưỡng.
Chị Hường đồng ý giao 02 con chung cháu: Lê Cẩm Ly và Lê Nguyễn Cẩm Tú cho anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hường không cấp dưỡng nuôi con.
Hai cháu: Cẩm Ly và Cẩm Tú từ lúc anh chị sống ly thân đến nay cháu vẫn sống với anh Tiến nên việc chị Hường đồng ý giao 02 con chung cho anh Tiến tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và đảm bảo các điều kiện sinh hoạt và ăn học của 02 cháu, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của 02 cháu Cẩm Ly và Cẩm Tú được thể hiện tại bản khai ngày 16/6/2023. Cho anh Tiến trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là có căn cứ.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh Tiến chưa yêu cầu, nên chị Hường chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét về tài sản chung: Chị Hường không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Xét về nợ chung: Chị Hường không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hường nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí về việc yêu cầu ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0001895, ngày 22 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 19, Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án..
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hường.
- Về hôn nhân: Cho chị Hường được ly hôn với anh Tiến.
- Về con chung: Anh Tiến được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là: Cẩm Ly, sinh ngày 02/12/2009 và cháu Cẩm Tú, sinh ngày 13/10/2014; không đặt ra giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con.
Dành cho chị Hường và anh Tiến một vụ kiện khác về tranh chấp cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn khi có yêu cầu.
Chị Hường được quyền tới lui thăm nom 02 con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hường không yêu cầu, anh Tiến không có ý kiến nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Hường không yêu cầu, anh Tiến không có ý kiến nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2/ Về án phí sơ thẩm:
Chị Hường phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001895, ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Quyền kháng cáo: Án xử công khai, chị Hường, anh Tiến được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - CCTHA DS thị xã Bình Minh; - Đương sự; - UBND xã DT; - Lưu hồ sơ vụ án: 04. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trƣơng Minh Thiết |