- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Liên Việt kiện Nguyễn Văn Nghiêm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2023/DS-ST Ngày: 08/6/2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Kim Trung Dũng
Bà Lý Thị Thu Thúy
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khánh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 08 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2023/QĐST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV
Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Hùng T. (Có mặt)
2. Bà Lâm Thị Diệu T1. (Vắng mặt)
Cùng là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. Theo văn bản ủy quyền số 631/2022/UQ ngày 17/11/2022.
Cùng địa chỉ: số 32, đường Nguyễn Công Chứ, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn N. (Vắng mặt)
Nơi làm việc: Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hậu Giang, đường Trần Hưng Đạo, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
2. Bà Cao Ngọc Thị Ngọc T3. (Vắng mặt)
Nơi làm việc: Khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện gửi Tòa án và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Hùng Trị trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV có cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn N và bà Cao Ngọc Thị Ngọc T3 theo Hợp đồng tín dụng số kiêm khế ước nhận nợ số HDTD800201911400, ngày 26/12/2019, số tiền vay 190.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng. Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 10,5%/năm. Kỳ hạn trả nợ gốc: trả định hàng tháng, kỳ hạn trả lãi: trả định kỳ hàng tháng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Ngọc Thị Ngọc T3 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn đã chuyển các khoản nợ sang quá hạn từ ngày 20/8/2022.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Ngọc Thị Ngọc T3 phải cho nguyên đơn số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 15/11//2022 với tổng số tiền 96.907.798 đồng.
Tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu ông Nguyễn Văn N và bà Cao Ngọc Thị Ngọc T3 phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 08/6/2023 như sau: Vốn gốc: 63.964.362 đồng, lãi trong hạn: 10.358.904 đồng, lãi quá hạn: 298.578 đồng. Tổng nợ: 74.862.394 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Ngọc Thị Ngọc T3 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết nên chưa có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy giữa nguyên đơn và bị đơn có tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Xét thấy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 vắng mặt lần thứ hai mà không có lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Việc xác lập hợp đồng giữa các đương sự: Ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 có giao kết hợp đồng tín dụng số: HDTD800201911400, ngày 26/12/2019 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV với số tiền vay là 190.000.000 đồng. Trong hợp đồng có đầy đủ chữ ký của bên cho vay và bên vay là ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3. Ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không cung cấp chứng cứ, ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 có vay của nguyên đơn số tiền gốc là 190.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng và trách nhiệm trả nợ vay
Tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn cho rằng từ lúc vay cho đến nay bị đơn đã trả cho nguyên đơn được tổng số tiền là 184.790.762 đồng, từ đó về sau bị đơn không thanh T3 nữa. Xét thấy bị đơn không thể hiện ý kiến phản bác đối với nguyên đơn về việc vay tiền cũng như việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn đã chuyển toàn bộ số tiền chưa thanh T3 sang nợ quá hạn từ ngày 20/8/2022 là đúng quy định theo hợp đồng đã ký kết. Tính đến ngày 08/6/2023 bị đơn còn nợ nguyên đơn tổng số tiền là 74.862.394 đồng. Vốn gốc: 63.964.362 đồng, lãi trong hạn: 10.358.904 đồng, lãi quá hạn 298.578 đồng, lãi chậm trả lãi: 240.550 đồng. Vì vậy, bị đơn phải có trách nhiệm trả số nợ này cho nguyên đơn.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn tổng số tiền là 74.862.394 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, Điều 147, 157, 158, 165, 166 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 91 và 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.
2. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 phải có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD800201911400, ngày 26/12/2019 với tổng số tiền là 74.862.394 (bảy mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm chín mươi bốn đồng). Vốn gốc: 63.964.362 đồng (sáu mươi ba triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi hai đồng), lãi trong hạn: 10.358.904 đồng (mười triệu ba trăm năm mươi tám nghìn chín trăm lẻ bốn đồng), lãi quá hạn 298.578 đồng (hai trăm chín mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi tám đồng), lãi chậm trả lãi: 240.550 đồng (hai trăm bốn mươi nghìn năm trăm năm mươi đồng).
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm là ngày 09/6/2023 bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh T3, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh T3 xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh T3 cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Cao Thị Ngọc T3 phải có nghĩa vụ liên đới nộp là 3.743.000 đồng Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.422.695 đồng (hai triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi lăm đồng), theo biên lai thu số 0001871 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vị Thanh; - Chi cục THADS TP Vị Thanh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Huỳnh Thị Trinh |