- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Cao Hồng Th-Anh Bùi Thiện Th1"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th2ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 94/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23/12/2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Quốc Thịnh
- Bà Trương Thị Diễm.
- Th2 ký ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh - Th2 ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Cao Hồng Th, sinh năm: 2002; Nơi cư trú: Tổ dân phố HD 3, phường CPB, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Bùi Thiện Th1, sinh năm: 2001; Nơi cư trú: Thôn MT, xã CTĐ, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Cao Hồng Th và anh Bùi Thiện Th1 tự nguyện tìm hiểu và chung sống từ năm 2020, nhưng đến năm 2021 mới đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã CTĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 03 tháng 12 năm 2021.
Trong thời gian hôn nhân, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Th1 cờ bạc, nợ nần, đánh đập chị Th. Nguyên đơn nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa nên yêu cầu được ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Bùi Thủy T (sinh ngày 01/5/2020) và Nguyễn Cao Anh Th2 (sinh ngày 04/12/2021), nguyên đơn yêu cầu nuôi 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (trung bình 2.000.000 đồng cho mỗi cháu) từ tháng 01/2023 cho đến khi các con là T, Th2 lần lượt đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn vắng mặt và không thể hiện ý kiến.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh phát biểu quan điểm: Đề nghị chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Nguyễn Cao Hồng Th và anh Bùi Thiện Th1 được ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Bùi Thủy T (sinh ngày 01/5/2020) và Nguyễn Cao Anh Th2 (sinh ngày 04/12/2021) cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, bị đơn có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Cao Hồng Th, anh Bùi Thiện Th1.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Cao Hồng Th và anh Bùi Thiện Th1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CTĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37, ngày 03 tháng 12 năm 2021. Đây là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn và hiện nay nguyên đơn khẳng định không còn tình cảm với bị đơn nên xin ly hôn. Như vậy, mục đích hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Bùi Thủy T (sinh ngày 01/5/2020) và Nguyễn Cao Anh Th2 (sinh ngày 04/12/2021). Xét 02 cháu còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ, đang được nguyên đơn chăm sóc ổn định, nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao 02 con chung cho chị Nguyễn Cao Hồng Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng cháu 2.000.000 đồng/tháng từ tháng 01/2023 cho đến khi các con là T, Th2 lần lượt đủ 18 tuổi. Xét, mức yêu cầu cấp dưỡng của chị Th là phù hợp với mức chi phí sinh hoạt trung bình của hai con chung hiện nay, do đó có cơ sở để chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Về tài sản chung không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về nợ chung, nguyên đơn khai không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Án phí: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí sơ thẩm về yêu cầu “Ly hôn”. Bị đơn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu “Cấp dưỡng nuôi con”.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình;
- Các Điều 147, 227, 228, 266 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th2ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Cao Hồng Th và anh Bùi Thiện Th1 được ly hôn.
2/ Về con chung:
- Giao 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Bùi Thủy T (sinh ngày 01/5/2020) và Nguyễn Cao Anh Th2 (sinh ngày 04/12/2021) cho chị Nguyễn Cao Hồng Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Thiện Th1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi cháu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) từ tháng 01/2023 cho đến khi các con là T, Th2 lần lượt đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Về tài sản chung không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về nợ chung, nguyên đơn không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
4/ Án phí:
- Chị Nguyễn Cao Hồng Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007346 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Chị Nguyễn Cao Hồng Th còn phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm về “Ly hôn”.
- Anh Bùi Thiện Th1 phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu “Cấp dưỡng nuôi con”.
5/ Quy định:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6/ Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - CC THADS TP. Cam Ranh; - UBND xã CTD, C; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hiếu |