vanban.org

Bản án 94/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng Dân sự; Căn c khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Võ Kim T với Lê Phát T"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số: 94/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31 – 7 – 2019 V/v tranh chấp ly hôn. NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Văn Năm Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh 2. Ông Trần Văn Thơi - Thư ký phiên tòa: Bà Dương Kim Huyền – Thư ký Tòa án. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên tòa. Ngày 31 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 109/2019/TLSTHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị Võ Kim T, sinh năm 1988 (có mặt) - Bị đơn: Anh Lê Phát T, sinh năm 1982 (vắng mặt) Cùng nơi cư trú: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 3 năm 2019 nguyên đơn chị Võ Kim T trình bày: Chị và anh Lê Phát T thành hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn ngày 05/3/2009 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng hạnh phúc được 08 năm, đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T không lo làm ăn, thường chơi bời. Tháng 4/2019 vợ chồng sống ly thân cho đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung sống không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu được ly hôn với anh T. Về con chung, vợ chồng có 01 con chung tên Lê Diễm M, sinh ngày 21/11/2010, chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lê Phát T đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt tại các phiên h p, phiên hòa giải, không giao n p văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T cũng như theo yêu cầu của Tòa án. Anh T đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần th hai vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau: [1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn c vào n i dung đơn khởi kiện, lời trình bày của chị Võ Kim T. Kết luận, quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn và nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật tố tụng dân sự. Vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật tố tụng Dân sự. [2] Về thủ t c t t ng: Anh Lê Phát T đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần th hai vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T. [3] Về hôn nhân: Chị T, anh T là vợ chồng hợp pháp có tổ ch c lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng mâu thuẫn là do thường cự cải nhau. Anh chị có thời gian sống ly thân từ tháng 4/2019 đến nay không trở về đoàn tụ. Chị T xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn tiếp tục chung sống với anh T. Như vậy cho thấy đời sống chung giữa chị T và anh T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa chị T và anh T. [4] Về con chung: Chị T, anh T có 01 con chung tên Lê Diễm M, sinh ngày 21/11/2010. Chị T yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy cháu M hơn 7 tuổi, tại bản khai đề ngày 18/3/2019 cháu M có nguyện v ng sống với chị T, thời gian ly thân từ tháng 4/2019 đến nay cháu M sống với chị T; để đảm bảo cho việc phát triển về thể chất và tâm sinh lý của cháu M H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là có căn c tại các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. [5] Về tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản của vợ chồng: Chị T không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị T phải n p theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của B luật tố tụng Dân sự và tại Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể chị T phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000 đồng án phí và được khấu trừ vào trong số tiền tạm ng án phí đã n p. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng Dân sự; Căn c khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn c Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Võ Kim T. Xử cho chị T ly hôn với anh Lê Phát T. 2. Về con chung: Giao con chung tên Lê Diễm M, sinh ngày 21/11/2010 cho chị Võ Kim T tiếp tục nuôi dưỡng, anh Lê Phát T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị T không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bu c chị Võ Kim T n p 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); khấu trừ vào tiền tạm ng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã n p theo biên lai thu số No 0011641 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Chị T đã n p đủ tiền án phí. 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 6. Vụ án được xét xử công khai. Chị T có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ, để chuyển toàn b hồ sơ vụ án đến Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ