vanban.org

Bản án 94/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào: Khoản 1, Điều 28; khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a chị Tr T Ch; Về hôn nhân: Cho chị Tr T Ch được ly hôn với anh Tr M H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C ly hôn với H"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào: Khoản 1, Điều 28; khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94 /2018/HNGĐ-ST
Ngày 10/8/2018
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Thật;

2. Ông Phạm Văn Sang;

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Ngày 10 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 174/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2018/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Tr T Ch, sinh năm: 1973. Địa chỉ: ấp B, xã TB, huyện CL, tỉnh TG (có mặt);

2. Bị đơn: Tr M H, sinh năm: 1974. Địa chỉ: ấp B, xã TB, huyện CL, tỉnh TG (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 28/3/2018, lời khai trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn Tr T Ch trình bày:

Chị và anh Tr M H chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn năm 2005. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2014 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, cự cãi thường xuyên và ly thân cho đến nay. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Cho chị ly hôn với anh Tr M H;

- Về con chung: Chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung tên Tr Ch H M, sinh ngày 03/02/2004. Hai con chung tên Tr M T, sinh năm 1995 và Tr V Th, sinh năm 1997 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết;

- Về cấp dưỡng: Chị chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết;

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu r yêu cầu c a nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra tiếp cận công khai ch ng c , quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Tr M H v ng m t không lý do và c ng không có văn bản trình bày ý kiến c a mình đối với yêu cầu ly hôn c a chị Tr T Ch.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c lời trình bày c a các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Xét chị Tr T Ch yêu cầu được ly hôn với anh Tr M H. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp xin ly hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 28 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng v ng m t không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của các bên đương sự: Tại phiên Tòa giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Tr T Ch và anh Tr M H chung sống và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa hai người không còn khả năng đoàn tụ do anh, chị chung sống không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân hơn 04 năm nay. Tại phiên tòa chị Tr T Ch cương quyết ly hôn. Anh Tr M H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham dự phiên tòa đến lần th hai nhưng v ng m t không lý do và c ng không có văn bản trình bày ý kiến c a mình. Điều đó ch ng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị Tr T Ch.

Về con chung: Xét thấy con chung tên Tr Ch H M chung sống với chị Tr T Ch từ lúc vợ chồng ly thân cho đến nay, hiện cuộc sống sinh hoạt đã ổn định. Cháu Tr Ch H M c ng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ nên yêu cầu tiếp tục nuôi con chung c a chị Tr T Ch là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận;

Về cấp dưỡng: Chị Tr T Ch chưa yêu cầu anh Tr M H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử chưa xem xét;

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét;

Về án phí: Chị Chi phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào: Khoản 1, Điều 28; khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a chị Tr T Ch;

1. Về hôn nhân: Cho chị Tr T Ch được ly hôn với anh Tr M H;

2. Về con chung: Giao con chung tên Tr Ch H M, sinh ngày 03/02/2004 cho chị Tr T Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tr M H được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về cấp dưỡng: Không xem xét;

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

5. Về án phí: Chị Tr T Ch phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 15469 ngày 12/4/2018 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ