- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2026/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 3 - 2026 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Mỹ Xuyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Huy Tùng.
Ông Trần Hồng Ứng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tiêu Thanh Nhi – Thư ký của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Thanh Hoa – Kiểm sát viên.Trong ngày 12 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 52/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:1. Nguyên đơn: Võ Văn N; Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Ấp A, xã A, thành phố Cần Thơ (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Đoàn Thị H1; Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Ấp A, xã A, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Võ Văn N trình bày:
Về hôn nhân: Nguyên vào năm 2011 ông N và bà H1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã A, thành phố Cần Thơ) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 16 tháng 5 năm 2011. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân vô cùng hạnh phúc, nhưng đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống thường xuyên cải vã. Nay ông N xét thấy tình cảm vợ chồng giữa ông và bà Đoàn Thị H1 không còn, nên ông N yêu cầu ly hôn với bà Đoàn Thị H1; Về con chung: Trong thời gian chung sống ông N và bà H1 có 02 người con chung là cháu Võ Thị Hồng Đ, sinh ngày: 13/01/2012 và cháu Võ Thị Hồng Đ1, sinh ngày: 13/01/2012, hiện cháu đang sống cùng bà H1. Ông N yêu cầu giao hai con chung là cháu Võ Thị Hồng Đ, sinh ngày: 13/01/2012 và cháu Võ Thị Hồng Đ1, sinh ngày: 13/01/2012 cho bà H1 nuôi dưỡng đến khi thành niên, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung: Trong thời gian chung sống ông N và bà H1 không có tài sản chung và nợ chung, nên ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn là bà Đoàn Thị H1 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ mà vẫn cố tình vắng mặt, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải, bà Đoàn Thị H1 không gửi văn bản ghi ý kiến của mình cũng như không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà Đoàn Thị H1.
* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Trong vụ án này Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng đối với bị đơn không chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn, xử giao cháu Võ Thị Hồng Đ, sinh ngày: 13/01/2012 và cháu Võ Thị Hồng Đ1, sinh ngày: 13/01/2012 cho bà H1 nuôi dưỡng đến khi thành niên; Về tài sản chung và nợ chung, không có đề nghị gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về thủ tục tố tụng: [1.1] Bà Đoàn Thị H1 là bị đơn trong vụ án, bà Đoàn Thị H1 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt bà Đoàn Thị H1.
[1.2] Đối với nguyên đơn ông Võ Văn N đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt ông Võ Văn N.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Võ Văn N và bà Đoàn Thị H1 là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nhưng ông bà không tìm giải pháp bàn bạc về việc hôn nhân của ông bà nhằm tạo điều kiện chung sống lại với nhau. Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Võ Văn N cầu được ly hôn với bà Đoàn Thị H1 là hoàn toàn có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận yêu cầu của ông Võ Văn N. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho ông Võ Văn N được ly hôn với bà Đoàn Thị H1.
Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Võ Văn N và bà Đoàn Thị H1 có 02 người con chung tên là Võ Thị Hồng Đ, sinh ngày: 13/01/2012 và cháu Võ Thị Hồng Đ1, sinh ngày: 13/01/2012. Hiện nay, cháu Đ và cháu Đ1 đang sống chung với bà H1. Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông N yêu cầu giao hai con chung là cháu Võ Thị Hồng Đ, sinh ngày: 13/01/2012 và cháu Võ Thị Hồng Đ1, sinh ngày: 13/01/2012 cho bà H1 nuôi dưỡng đến khi thành niên, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với bị đơn là bà Đoàn Thị H1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về nội dung yêu cầu của ông N, nhưng bà H1 không có văn bản trả lời về nội dung yêu cầu của ông N. Hội đồng xét xử xét thấy: Từ khi ông N và bà H1 sống ly thân cho đến nay thì cháu Đ1 và cháu Đ sống chung với bà H1. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Võ Thị Hồng Đ, sinh ngày: 13/01/2012 và cháu Võ Thị Hồng Đ1, sinh ngày: 13/01/2012 cho bà H1 nuôi dưỡng đến khi thành niên, do bà H1 không có yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con, nên ông N không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho ông Võ Văn N, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Văn N không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn N phải chịu nghĩa vụ án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng; Bà Đoàn Thị H1 không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và Lệ phí; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn N.
1. Về hôn nhân: Xử cho ông Võ Văn N được ly hôn với bà Đoàn Thị H1.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Thị Hồng Đ, sinh ngày: 13/01/2012 và cháu Võ Thị Hồng Đ1, sinh ngày: 13/01/2012 cho bà H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ và cháu Đoan thành N1. Ông Võ Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho ông Võ Văn N, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Văn N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, nhưng ông N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000889 ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, ông Võ Văn N đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm; Bà Đoàn Thị H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Ông Võ Văn N và bà Đoàn Thị H1 có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 9 – Cần Thơ; - Các đương sự; - UBND xã An Thạnh, TP. Cần Thơ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Mỹ Xuyên |