- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị Q T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Sơn Thị Q T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2025/HNGĐ-ST Ngày 29-12-2025 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Nguyễn Xuân Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Văn Phú Hiên
2. Ông Nguyễn Ngọc Khanh
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Văn Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14, thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 29 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/11/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/12/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Sơn Thị Q T, sinh ngày , địa chỉ: Tổ 8, ấp B, xã B, thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh ngày , địa chỉ: Tổ 8, ấp B, xã B, thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Sơn Thị Q T trình bày:
Bà T và ông D chung sống năm 2022, đăng ký kết hôn lại tại UBND xã Bình Châu vào năm 2022 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K sinh ngày . Trong cuộc sống thì vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến năm 2024, vợ chồng không ai còn quan tâm đến ai. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sống không hợp nhau, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay bà T nhận thấy không còn tình cảm gì với ông D nữa nên xin được ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K sinh ngày . Bà T yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về ý kiến của bị đơn ông Nguyễn Văn D: Trong quá trình tố tụng ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì.
Theo kết quả xác minh, ông Nguyễn Văn D hiện nay đang cư trú tại tổ 8 ấp B, xã B, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, bị đơn cư trú tại xã Bình Châu, thành phố Hồ Chí Minh, nên thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14, thành phố Hò Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Sơn Thị Q T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Văn D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông D tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn thấy: Trong cuộc sống vợ chồng của bà T và ông D có mâu thuẫn, có gây gỗ. Mâu thuẫn giữa bà T và ông D là có thật, vợ chồng sống không hạnh phúc, không ai còn quan tâm đến ai. Xét thấy, cuộc sống chung giữa bà T và ông D không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
+ Về con chung: Bà T và ông D có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K sinh ngày . Xét thấy con chung đang sống cùng bà T. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con đủ 18 tuổi, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Bà T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Sơn Thị Q T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Thị Q T được ly hôn ông Nguyễn Văn D.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Minh K sinh ngày . Giao con chung Nguyễn Minh K cho bà Sơn Thị Q T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 (Mười tám) tuổi.
Ông Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ giao con chung Nguyễn Minh K sinh ngày cho bà Sơn Thị Q T nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Văn D được Q thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được Q ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có Q yêu cầu Tòa án hạn chế Q thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Án phí: Bà Sơn Thị Q T phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0021957 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà T đã nộp đủ.
Các đương sự có Q kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (29/12/2025), đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND khu vực 14, TPHCM; - THA DS TP HCM; - Các đương sự; - UBND xã Bình Châu ; - Lưu hồ sơ. | Châu Nguyễn Xuân Thu |