- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lường Văn Diên và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2024/HSST Ngày: 26/4/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ HẠNH VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông L ng Ti n Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lò Văn Quốc.
Ông Hà Ngọc Ph ơng.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Hoàng Minh Quốc - Kiểm sát viên.
Ngày 26/4/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 97/2024/TLST-HS ngày 15/4/2024, theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 97/2024/QĐXXST-HS ngày 15/4/2024 đối với các bị cáo:
1. Lường Văn D; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1975 tại xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản K, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 5/12; Dân tộc: Thái; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: L ng Văn N( đã ch t) và bà: L ng Thị M, sinh năm: 1944; Bị cáo có vợ: L ng Thị E, sinh năm:1977 và 03 con lớn nhất 30 tuổi, nhỏ nhất 21 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 02/3/2024 đ n ngày 08/3/2024 đ ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.
2. Nguyễn Thiện T; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1975 tại xã N, huyện Ki n X ơng, tỉnh Thái Bình; Nơi c tr : Tiểu khu 1, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Giáo viên; Nơi công tác: Tr ng THCS P, huyện Thuận Châu; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Thiện T1 (Đã ch t) và bà: Đinh Thị T (Đã ch t); Bị cáo có vợ: Vũ Thị Hồng T, sinh năm:1979 và 02 con lớn 23 tuổi nhỏ 16 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 02/3/2024 đ n ngày 08/3/2024 đ ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.
3. Cà Văn L; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1971 tại xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản K, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Nhân viên hành chính; Nơi công tác: Tr ng Tiểu học P, huyện Thuận Châu; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không;Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Thái; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Cà Văn C (Đã ch t) và bà: Cà Thị K (đã ch t); Bị cáo có vợ: Quàng Thị D, sinh năm:1971 và 02 con lớn 27 tuổi nhỏ 25 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 02/3/2024 đ n ngày 08/3/2024 đ ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.
4. Quàng Văn K; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1983 tại xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản L, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Nhân viên bảo vệ; Nơi công tác: Tr ng Mầm non 19-5 xã P, huyện Thuận Châu; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, sinh hoạt tại Chi bộ Tr ng Mầm non 19-5, Đảng ủy xã P, huyện Thuận Châu. Đã bị đình chỉ sinh hoạt Đảng t ngày 15/4/2024;Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Thái; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn D, sinh năm: 1957 và bà: Lò Thị M, sinh năm: 1958; Bị cáo có vợ: Lò Thị T, sinh năm: 1988 và 03 con, lớn nhất 14 tuổi, nhỏ nhất 02 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 02/3/2024 đ n ngày 08/3/2024 đ ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.
5. Quàng Văn N; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1980 tại xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản L, xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Chức vụ ( Đảng, chính quyền, đoàn thể): Không;Trình độ học vấn: 02/12; Dân tộc: Thái; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn D, sinh năm: 1957 và bà: Lò Thị M, sinh năm: 1958; Bị cáo có vợ: L ng Thị B, sinh năm: 1982 và 02 con, lớn 25 tuổi, nhỏ 19 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi t ngày 02/3/2024 đ n ngày 08/3/2024 đ ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Hồi 16 gi 30 phút ngày 02/3/2024 Tổ công tác Công an huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực Bản K, xã P, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang 05 đối t ợng gồm: L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N có hành vi Đánh bạc bằng hình thức chơi Liêng cá c ợc, sát phạt nhau thắng thua bằng tiền tại nhà ở của L ng Văn Q, sinh năm: 2002, tr tại: bản K, xã P, huyện Thuận Châu. Vật chứng thu gi gồm:
1.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 1.615.000 đồng tạm gi tại vị trí trong ví Quàng Văn K cầm trong tay trái (theo K khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
2.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 100.000 đồng tạm gi của Quàng Văn K cầm trong lòng bàn tay phải (theo K khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
3.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 650.000 đồng tạm gi tại vị trí trong t i quần phía tr ớc bên phải của Cà Văn L (Theo L khai nhận là tiên sử dụng vào mục đích đánh bạc).
4.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 1.000.000đ (Một triệu đồng) tạm gi tại vị trí trong t i áo phía trong bên phải của Cà Văn L (theo L khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
5.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 350.000 đồng tạm gi tại vị trí trong t i quần phía tr ớc bên trái của Quàng Văn N (theo N khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
6.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 1.000.000 đồng tạm gi tại vị trí trong ví trong t i quần tr ớc bên phải của Quàng Văn N (theo N khai nhận là tiền sử dụng vào mục địch đánh bạc).
7.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 120.000 đồng tạm gi tại vị trí trong t i quần phía sau bên phải của Nguyễn Thiện T (theo T khai nhận là tiền sử dụng vào mục địch đánh bạc).
8.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 150.000 đồng tạm gi tại vị trí tr ớc mặt ngồi đánh bạc của Nguyễn Thiện T (theo T khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
9.Tiền ngân hàng Nhà n ớc Việt Nam: 2.026.000 đồng tạm gi tại vị trí trong t i quần phía tr ớc bên trái của L ng Văn D (theo D khai nhận là tiền sử dụng vào mục đích đánh bạc).
10. Một bộ bài t lơ khơ 52 (Năm mươi hai) quân bài tạm gi tại vị trí nơi các đối t ợng ngồi đánh bạc đã qua sử dụng cũ.
11. Một chi c chi u nhựa kích th ớc 1,6 m x 2m màu xanh, trắng, đỏ đã qua sử dụng cũ.
12. Một chi c vì giả da màu đen mặt tr ớc có gắn dòng ch Ferragamo đã qua sử dụng cũ tạm gi của Quàng Văn K.
13. Một chi c ví giả da màu nâu mặt tr ớc có dập chìm dòng ch H2 LEATHER đã qua sử dụng, cũ tạm gi của Cà Văn L.
14. Một chi c ví giả da màu nâu mặt tr ớc có dập chìm dòng ch DA THẬT 100% đã qua sử dụng, cũ tạm gi của Quàng Văn N.
Ngày 02/3/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã ra Quy t định tr ng cầu giám định số: 245/QĐTC ngày 02/3/2024 tr ng cầu Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La giám định số tiền: 7.011.000 đồng thu gi của L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N vào ngày 02/3/2024.
Tại K t luận giám định số: 639 ngày 07/3/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La k t luận: Số tiền 7.011.000 VNĐ gửi giám định là tiền thật. Hoàn lại đối t ợng giám định: Toàn bộ số tiền gửi giám định.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N và Quàng Văn N đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:
Khoảng 15 gi 00 ph t ngày 02/02/2024, khi L ng Văn D đang ở nhà thì lần l ợt có Cà Văn L, Quàng Văn N, Nguyễn Thiện T đi bộ sang nhà D ngồi chơi uống n ớc, nói chuyện. Khoảng 05 ph t sau khi đang ngồi nói chuyện thì D có rủ L, N, T đánh bạc d ới hình thức chơi Liêng cá c ợc đ ợc thua bằng tiền, mọi ng i đồng ý. L c này D bảo mọi ng i xuống phòng để đồ d ới sàn nhà của nhà anh L ng Văn Q, sinh năm: 2002 là con trai của D, tr tại: Bản K, xã P, huyện Thuận Châu để đánh bạc rồi D cầm theo một chi c chi u nhựa màu xanh - trắng - đỏ theo còn T cầm bộ bài t lơ khơ 52 quân có sẵn trên bàn uống n ớc nhà D đi xuống phòng để đồ d ới sàn nhà của L ng Văn Q để đánh bạc. Khi mọi ng i cùng đ n phòng để đồ d ới sàn nhà của nhà anh L ng Văn Q thì D cầm chi c chi u nhựa ra trải ra nền trong phòng, còn L nói với mọi ng i là tỷ lệ đánh bạc góp gà mỗi ng i 50.000 đồng/một ng i/một ván bạc, bài ai cao nhất thì thắng bạc (Không tố), mọi ng i đồng ý và cùng ngồi xuống chi u đánh bạc bằng hình thức chơi Liêng cá c ợc nhau bằng tiền với hình thức chơi cụ thể nh sau:
Tr ớc khi chia bài thì mỗi ng i chơi đều bỏ ra số tiền: 50.000 đồng đặt xuống chi u bạc để góp tiền làng - Tiền cá c ợc (Góp gà), sau đó mỗi ng i đ ợc chia 03 quân bài, rồi mọi ng i thống nhất mở bài thì mọi ng i sẽ so bài với nhau để tìm ng i duy nhất thắng cuộc theo thứ tự t lớn đ n thấp cụ thể là: Sáp, Liêng, Ảnh, Điểm. Trong đó: Sáp là có 3 quân bài giống nhau thấp nhất là 222, cao nhất là AAA; Liêng là có 3 quân bài thứ tự liền kề nhau, thấp nhất là A23, cao nhất là QKA; Ảnh là có 3 quân bài t J đ n K trong đó có 01 quân bài không trùng với 2 quân bài còn lại, thấp nhất là JJQ, cao nhất là KKQ; Điểm là thấp nhất sẽ cộng điểm của 3 quân bài lại (Không cộng tính điểm quân bài từ 10 đến K) theo thang điểm 9, ai cao điểm hơn là ng i thắng cuộc. Ng i thắng cuộc sẽ đ ợc h ởng toàn bộ số tiền mà nh ng ng i còn lại đã góp tiền làng đã cá c ợc bỏ xuống chi u bạc, n u có 02 ng i trở lên có sáp, liêng, ảnh hoặc điểm bằng nhau thì sẽ so bài sáp, liêng, ảnh, điểm ai cao nhất sẽ thắng, n u điểm bằng nhau thì sẽ so chất t lớn đ n bé là theo thứ tự là: Rô, Cơ, Nhép, Bích. Khi cả 04 ng i đánh bạc đ n khoảng 16 gi 30 ph t cùng ngày thì có Quàng Văn K đ n thấy mọi ng i đang đánh bạc nên vào tham gia chơi cùng với hình thức chơi và tỷ lệ cá c ợc nh ban đầu. Cả 05 ng i L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đánh bạc đ n 16 gi 40 ph t cùng ngày thì bị Tổ công tác Công an huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang thu gi vật chứng nh đã nêu trên. Sau đó các đối t ợng cùng vật chứng đã đ ợc dẫn giải lên Công an huyện Thuận Châu để xử lý theo quy định của pháp luật.
Quá trình điều tra xác định đ ợc tổng số tiền L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N sử dụng vào mục đích đánh bạc là: 7.011.000 đồng, trong đó số tiền t ng ng i sử dụng vào việc đánh bạc và số tiền thắng, thua bạc tại th i điểm bị bắt gi cụ thể nh sau:
- L ng Văn D có 1.546.000 đồng, D sử dụng toàn bộ số tiền: 1.546.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi D đang thắng bạc số tiền 480.000 đồng nên khi bị bắt gi thu gi số tiền: 2.026.000 đồng.
- Quàng Văn N có 1.400.000 đồng, N sử dụng toàn bộ số tiền: 1.400.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi N đang thua bạc số tiền 50.000 đồng nên khi bị bắt gi thu gi số tiền: 1.350.000 đồng.
- Quàng Văn K có 1.865.000 đồng, K sử dụng toàn bộ số tiền: 1.865.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi K đang thua bạc số tiền 150.000 đồng nên khi bị bắt gi thu gi số tiền: 1.715.000 đồng.
- Cà Văn L có 1.500.000 đồng, L sử dụng toàn bộ số tiền: 1.500.000 đ để đánh bạc. Khi bị bắt gi L đang thắng bạc số tiền 150.000 đồng nên khi bị bắt gi thu gi số tiền: 1.650.000 đồng.
- Nguyễn Thiện T có 700.000 đồng, T sử dụng toàn bộ số tiền: 700.000 đồng để đánh bạc. Khi bị bắt gi T đang thua bạc số tiền 540.000 đồng nên khi bị bắt gi thu gi số tiền: 270.000 đồng.
Tại bản cáo trạng số: 52/CT-VKSTC, ngày 15/4/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La truy tố các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N về tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu gi quyền công tố luận tội, gi nguyên quy t định truy tố đối với các bị cáo về tội danh đã nêu ở trên. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về tội danh và hình phạt:
Tuyên bố các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N phạm tội: Đánh bạc.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự:
Đề nghị xử phạt bị cáo L ng Văn D hình phạt chính là phạt tiền t 25.000.000 đồng đ n 30.000.000 đồng.
Đề nghị xử phạt các bị cáo Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N hình phạt chính là phạt tiền mỗi bị cáo t 20.000.000 đồng đ n 25.000.000 đồng.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N bởi vì đã bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.
Về vật chứng: Áp dụng điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy:
+ Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài đã qua sử dụng cũ.
+ 09 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong vật chứng ban đầu.
+ Một chi c chi u nhựa kích th ớc (1,6x2) m màu xanh, trắng, đỏ đã qua sử dụng cũ.
+ Một chi c ví giả da màu đen mặt tr ớc có gắn dòng ch Ferragamo đã qua sử dụng cũ.
+ Một chi c ví giả da màu nâu mặt tr ớc có dập chìm dòng ch H2 LEATHER đã qua sử dụng cũ.
+ Một chi c ví giả da màu nâu mặt tr ớc có dập chìm dòng ch DA THẬT 100% đã qua sử dụng cũ.
- Tịch thu nộp ngân sách nhà n ớc tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 7.011.000 đồng.
Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho các bị cáo L ng Văn D, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N.
Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Nguyễn Thiện T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các bị cáo đều nhất trí với quan điểm luận tội của đại diện Viện kiểm sát không có ý ki n tranh luận gì thêm. L i nói sau cùng các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đều đã thực sự nhận ra lỗi lầm, rất ân hận, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Các bị cáo đều đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho các bị cáo đ ợc h ởng hình phạt chính là phạt tiền bởi vì các bị cáo có đủ điều kiện, có khả năng thi hành, cho các bị cáo có cơ hội sửa ch a lỗi lầm trở thành ng i công dân tốt có ích cho gia đình và cộng đồng xã hội. Các bị cáo L ng Văn D, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N xin miễn án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N nhận thấy: Ngày 02/3/2024 tại phòng để đồ d ới sàn nhà của nhà anh L ng Văn Q, sinh năm: 2002 ở bản K, xã P, huyện Thuận Châu L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đã có hành vi Đánh bạc bằng hình thức chơi Liêng sát phạt nhau bằng tiền, với tổng số tiền sử dụng vào việc Đánh bạc là: 7.011.000 đồng.
Xét hành vi của các bị cáo là vi phạm pháp luật bởi: Các bị cáo đã thực hiện hành vi đánh bạc trái phép bằng hình thức chơi Liêng sát phạt nhau bằng tiền tại nhà L ng Văn Q với mục đích t lợi cá nhân, bị pháp luật nghiêm cấm. Nh vậy hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội đánh bạc, tội danh và hình phạt đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự nh quan điểm truy tố của Viện kiểm sát là đ ng ng i, đ ng tội, đ ng pháp luật.
Tại phiên tòa các bị cáo gi nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, các bị cáo hoàn toàn nhất trí với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát. L i khai của các bị cáo phù hợp với: L i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, biên bản phạm tội quả tang ngày 02/3/2024, Quy t định tr ng cầu giám định, K t luận giám định và các tài liệu chứng cứ khác.
Hành vi phạm tội của các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N thuộc tr ng hợp ít nghiêm trọng. Các bị cáo bi t đánh bạc là hành vi bị Nhà n ớc nghiêm cấm, mặc dù số tiền dùng vào việc đánh bạc không lớn nh ng đã xâm phạm đ n trật tự công cộng, tài sản của công dân, trật tự an toàn xã hội mà trực ti p là xâm phạm đ n n p sống văn minh của xã hội, là vi phạm pháp luật nh ng vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực ti p. Vì vậy cần lên một mức án mức án t ơng xứng với hành vi phạm tội của t ng bị cáo mới đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, vai trò của các bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đều phạm tội lần đầu, thuộc tr ng hợp ít nghiêm trọng là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N phạm tội lần đầu, không có tiền án, tiền sự trong quá trình sinh sống và công tác luôn chấp hành tốt đ ng lối chủ tr ơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà n ớc và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân nơi c tr .
Về vị trí vai trò của các đồng phạm: Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N phạm tội thuộc tr ng hợp đồng phạm giản đơn trong tội đánh bạc, L ng Văn D là ng i khởi x ớng, rủ rê, bị cáo Nguyễn Thiện T chuẩn bị công cụ để thực hiện hành vi đánh bạc. Các bị cáo không có sự tổ chức, phân công, câu k t chặt chẽ, cùng tham gia thực hiện hành vi phạm tội với vai trò là nh ng ng i đồng phạm cùng trực ti p thực hiện hành vi phạm tội. Do đó cần vận dụng Điều 58 Bộ luật hình sự để cá thể hóa mức hình phạt đối với các bị cáo.
Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đều có đơn xin đ ợc h ởng hình phạt chính là phạt tiền bởi vì các bị cáo có đủ điều kiện để thi hành hình phạt này có xác nhận của gia đình, của chính quyền địa ph ơng, của đơn vị công tác, l i đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát thấy rằng: Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đều phạm tội ít nghiêm trọng, có đủ điều kiện để thi hành nên cần đ ợc xem xét chấp nhận. Cần t ớc bỏ của các bị cáo một khoản tiền nhất định để nộp Ngân sách nhà n ớc, mức phạt tiền cụ thể Hội đồng xét xử căn cứ vào tình hình tài sản của các bị cáo và sự bi n động của giá cả để quy t định hình phạt tiền hợp lý t ơng ứng với tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi. Xét thấy không cần cách ly các bị cáo ra ngoài xã hội bởi các bị cáo có khả năng tự cải tạo và việc xử các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N hình phạt chính là phạt tiền không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh h ởng xấu đ n an ninh, trật tự an toàn xã hội và thông qua đó giáo dục, cải tạo, ngăn ng a các bị cáo phạm tội mới, đồng th i có ý nghĩa trong việc phòng ng a, giáo dục chung theo quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự.
Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr theo Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do các bị cáo đ ợc Tòa án tuyên hình phạt chính là phạt tiền cho nên mọi biện pháp ngăn chặn đang áp dụng phải đ ợc hủy bỏ do vậy Hội đồng xét xử Hủy bỏ Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr đảm bảo đ ng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 125 Bộ luật tố tụng hình sự.
Đối với hình phạt bổ sung đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự xét thấy: Không áp dụng hình phạt bổ sung đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N bởi vì đã bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.
Đối với anh L ng Văn Q sử dụng địa điểm là nhà ở thuộc quyền sở h u của mình để các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đánh bạc, tuy nhiên anh L ng Văn Q không bi t, không đ ợc cho thuê địa điểm, lấy tiền hồ, tiền ph và thu khoản tiền nào khác, phù hợp với l i khai của các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N. Do vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với anh L ng Văn Q về tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là có căn cứ đ ng pháp luật.
Về vật chứng: Đối với một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài đã qua sử dụng cũ; 09 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong vật chứng ban đầu; 01 chi c chi u nhựa kích th ớc 1,6 x 2m màu xanh, trắng, đỏ đã qua sử dụng cũ; 01 chi c ví giả da màu đen mặt tr ớc có gắn dòng ch Ferragamo đã qua sử dụng cũ; 01 chi c ví giả da màu nâu mặt tr ớc có dập chìm dòng ch H2 LEATHER đã qua sử dụng cũ; 01 chi c ví giả da màu nâu mặt tr ớc có dập chìm dòng ch DA THẬT 100% đã qua sử dụng cũ là công cụ dùng vào việc phạm tội, không có giá trị sử dụng nên cần tuyên tịch thu tiêu hủy.
Đối với tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 7.011.000 đồng là tiền các bị cáo dùng vào việc phạm tội cần tuyên tịch thu nộp ngân sách nhà n ớc.
( Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự ).
Về án phí: Các bị cáo L ng Văn D, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho các bị cáo L ng Văn D, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N.
Bị cáo Nguyễn Thiện T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Tuyên bố các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N phạm tội: Đánh bạc.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 35; Điều 58 Bộ luật hình sự:
- Xử phạt bị cáo L ng Văn D hình phạt chính là phạt tiền số tiền là 25.000.000 đồng (Hai m ơi lăm triệu đồng ).
- Xử phạt các bị cáo Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N hình phạt chính là phạt tiền mỗi bị cáo là 20.000.000 đồng (Hai m ơi triệu đồng ).
Không áp dụng hình phạt bổ sung đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N bởi vì đã bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.
2. Về vật chứng: Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy:
+ 52 quân bài đ ợc đựng trong 01 phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc ghi: 01 bộ t lơ khơ 52 quân bài tạm gi tại vị trí nơi các đối t ợng ngồi đánh bạc. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 0017110, trên giấy niêm phong có điểm chỉ ngón trỏ phải của Quàng Văn N, ch ký, họ tên của ng i bị bắt, các thành phần tham gia niêm phong và 02 hình dấu đỏ của y ban nhân dân xã P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
+ 09 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong vật chứng ban đầu đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong màu trắng của Công an huyện Thuận Châu, mặt tr ớc ghi: Vật chứng nhập kho vụ L ng Văn D cùng đồng phạm - Đánh bạc, bắt ngày 02/3/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 0017112 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ ch ký, họ tên, điểm chỉ của các thành phần tham gia niêm phong và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu.
+ 01 chi c chi u nhựa kích th ớc (1,6 x 2) m màu xanh, trắng, đỏ đã qua sử dụng cũ.
+ 01 chi c ví giả da màu đen, mặt tr ớc có gắn dòng ch Ferragamo đã qua sử dụng cũ, tạm gi của Quàng Văn K.
+ 01 chi c ví giả da màu nâu, mặt tr ớc có dập chìm dòng ch H2 LEATHER đã qua sử dụng cũ, tạm gi của Cà Văn L.
+ 01 chi c ví giả da màu nâu, mặt tr ớc có dập chìm dòng ch DA THẬT 100% đã qua sử dụng cũ, tạm gi của Quàng Văn N.
- Tịch thu nộp ngân sách nhà n ớc tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 7.011.000 đồng (Bảy triệu không trăm m i một nghìn đồng). Số tiền này đ ợc đựng trong một phong bì niêm phong màu trắng , mặt tr ớc ghi: Vật chứng nhập kho vụ L ng Văn D cùng đồng phạm - Đánh bạc, niêm phong hồi 16 gi 00 ph t, ngày 11/3/2024 tại phòng PC09 Công an tỉnh Sơn La. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 0007941, có ch ký của các thành phần tham gia niêm phong và 02 hình dấu đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La.
(Theo Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản ngày 15/4/2024 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho các bị cáo L ng Văn D, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Nguyễn Thiện T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
4. Quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Các bị cáo L ng Văn D, Nguyễn Thiện T, Cà Văn L, Quàng Văn K, Quàng Văn N đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sơn La;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Thuận Châu (02 bản);
- Sở T pháp tỉnh Sơn La;
- y ban kiểm tra huyện ủy Thuận Châu;
- CA huyện Thuận Châu;
- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;
- Các bị cáo;
- L u án văn;
- L u hồ sơ.
Lường Ti n H i
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Sơn La; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn La - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu; - Bị cáo; Lường Hưng H i - L u án văn; - L u:Hồ sơ. |