vanban.org

Bản án 93/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Tuyên án 30/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ luật hình sự, xử:

Phạt Đoàn Trọng V 24 (Hai mươi tư) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”. Thời gian thử thách 48 (Bốn mươi tám) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Phạt Đoàn Văn L 18 (Mười tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”. Thời gian thử thách 36 (Ba mươi sáu) tháng kể từ ngày tuyê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đoàn Trọng V và đồng phạm đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ luật hình sự, xử:
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2023/HSST
Ngày: 30 - 9 - 2023.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI.

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Minh Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Oanh

Bà Nguyễn Thu Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Mơ – Thư ký Toà án nhân dân huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thùy – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phúc Thọ mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 81/HSST ngày 14 tháng 9 năm 2023 đối với các bị cáo:

1. ĐOÀN TRỌNG V, sinh ngày 14 tháng 11 năm 1990 tại xã V, huyện P, TP Hà Nội; Trú tại: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đoàn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị M; Vợ: Nguyễn Thị L1, sinh năm 1996; Con: Có 02 con, lớn sinh năm 2015, nhỏ sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: không; Tạm giữ, tạm giam: Từ ngày 03/4/2023 đến ngày 28/4/2023 được thay đổi biện pháp ngăn chặn, áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư trú. (theo danh chỉ bản số 208 lập ngày 13/4/2023). Bị cáo có mặt tại phiên toà.

2. ĐOÀN VĂN L, sinh ngày 21 tháng 12 năm 1989 tại xã V, huyện P, TP Hà Nội; Trú tại: Thôn B 2, xã V, huyện P, TP Hà Nội; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: Lớp 5/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đoàn Văn Ngh và bà Trần Thị O; Vợ: Nguyễn Thị L2, sinh năm 1993; Con: Có 03 con, lớn nhất sinh năm 2012, nhỏ nhất sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: không; Tạm giữ: Từ ngày 28/4/2023 đến ngày 07/5/2023 được thay đổi biện pháp ngăn chặn, áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư trú. (theo danh chỉ bản số 231 lập ngày 07/5/2023). Bị cáo có mặt tại phiên toà.

3. NGUYỄN HỮU D, sinh ngày 15 tháng 02 năm 1974 tại xã V, huyện P, TP Hà Nội; Trú tại: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: Lớp 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Hữu Ng và bà Đoàn Thị M1; Vợ: Nguyễn Thị Th2, sinh năm 1975; Con: Có 02 con, lớn sinh năm 1995, nhỏ sinh năm 1997; Tiền án, tiền sự: không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư trú. (theo danh chỉ bản số 259 lập ngày 07/6/2023). Bị cáo có mặt tại phiên toà.

4. NGUYỄN HỮU H, sinh ngày 09 tháng 8 năm 1998 tại xã V, huyện P, TP Hà Nội; Trú tại: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: Lớp 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Hữu H2 và bà Nguyễn Thị S1 Vợ: Nguyễn Thị Ng, sinh năm 2000; Con: Có 03 con, lớn sinh nhất năm 2019, nhỏ nhất sinh năm 2023; Tiền án, tiền sự: không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư trú. (theo danh chỉ bản số 327 lập ngày 01/8/2023). Bị cáo có mặt tại phiên toà.

5. NGUYỄN HỮU S, sinh ngày 21 tháng 12 năm 1992 tại xã V, huyện P, TP Hà Nội; Trú tại: Thôn B2, xã V, huyện P, TP Hà Nội; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: Lớp 5/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Hữu Th3 và bà Nguyễn Thị Đ1; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: không; Tạm giữ, tạm giam: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư trú. (theo danh chỉ bản số 328 lập ngày 02/8/2023). Bị cáo có mặt tại phiên toà.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Duy H1, sinh năm 2004 (Vắng mặt)

TQ: Thôn D, xã Th, huyện P, TP Hà Nội

- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 2005 (Vắng mặt)

TQ: Thôn C, xã CL, huyện B, TP Hà Nội

* Người làm chứng:

- Anh Nguyễn Như Ph, sinh năm 2001 (Có mặt)

TQ: Thôn C, xã X, huyện P, TP Hà Nội;

- Ông Khuất Quang V1, sinh năm 1972 (Vắng mặt)

TQ: Tổ dân phố số 1, thị trấn P, huyện P, TP Hà Nội;

- Anh Đoàn Minh Đ, sinh năm 1988 (Có mặt)

TQ: Thôn B1, xã V, huyện P, TP Hà Nội;

- Anh Đoàn Văn Th, sinh năm 1986 (Có mặt)

TQ: Thôn B3, xã V, huyện P, TP Hà Nội;

- Anh Nguyễn Đỗ Trọng T1, sinh năm 1994 (Vắng mặt)

TQ: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội;

- Anh Nguyễn Đỗ Q, sinh năm 1996 (Có mặt)

TQ: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội;

- Anh Nguyễn Hữu Th1, sinh năm 1999 (Có mặt)

TQ: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội;

- Anh Đoàn Trọng C, sinh năm 1997 (Có mặt)

TQ: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội;

- Anh Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1997 (Có mặt)

TQ: Thôn B4, xã V, huyện P, TP Hà Nội.

NHẬN THẤY

Các bị cáo bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ truy tố về hành vi phạm tội như sau:

Khoảng 18 giờ 00 ngày 03/4/2023, Nguyễn Duy H1 (sinh năm 2004, trú tại Thôn D, xã Th, huyện P, Hà Nội) và Nguyễn Minh T (sinh năm 2005, trú tại thôn C, xã CL, huyện B, Hà Nội) đang thanh toán tiền mua số lô, số đề cho Đoàn Trọng V tại nơi ở của V thuộc thôn B4, xã V, huyện P, bị lực lượng Công an huyện Phúc Thọ phối hợp Công an xã V phát hiện, bắt quả tang và thu giữ vật chứng.

Tang vật đã thu giữ:

- Thu trên người Đoàn Trọng V: số tiền 6.200.000 đồng (sáu triệu hai trăm nghìn đồng); 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu SamS J5 Prime màu vàng, đã qua sử dụng, số IMEI 355079080025476, có gắn sim (thời điểm kiểm tra có số điện thoại 0979630865).

- Thu trên người Nguyễn Duy H1: 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Realme, màu đen đã qua sử dụng, thời điểm kiểm tra không lắp sim. Số IMEI: 863542043400891; 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA 105, màu đen đã qua sử dụng, lắp sim (tại thời điểm kiểm tra có số thuê bao 0988570096), số IMEI: 357723114582865.

- Thu trên người Nguyễn Minh T: 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA 105, màu đen đã qua sử dụng, lắp sim (tại thời điểm kiểm tra có số thuê bao 0898659887), số IMEI: 354184101725640.

Ngày 28/4/2023, Đoàn Văn L đã đến Cơ quan CSĐT Công an huyện Phúc Thọ để đầu thú. Các bị cáo Nguyễn Hữu D, Nguyễn Hữu H, Nguyễn Hữu S thì đều được Cơ quan điều tra gửi giấy triệu tập đến làm việc (S giao nộp 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105 màu đen, đã qua sử dụng, bên trong lắp sim số: 0338620116; H giao nộp 01 điện thoại di động kiểu dáng Iphone 6 plus màu vàng, đã qua sử dụng).

Quá trình điều tra đã xác định: Trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2023 đến ngày 03/4/2023, Đoàn Trọng V đã nhận bán số lô, số đề cho người khác thông qua tin nhắn SMS, tin nhắn trên ứng dụng zalo và bán số lô đề trực tiếp tại nơi ở của mình, rồi chuyển lại cho Đoàn Văn L để hưởng tiền hoa hồng. Trong số những số lô, số đề V bán được cho khách, có một vài số lô, số đề V không chuyển cho L mà giữ lại để tự tính thắng thua với người mua. V sử dụng số điện thoại 0979630865, sử dụng tài khoản tài khoản zalo được đăng ký bằng số điện thoại 0979630865 để bán số lô, số đề cho người khác và chuyển số lô, đề bán được vào tài khoản zalo được đăng ký bằng số điện thoại 0386663995 của Đoàn Văn L.

Về cách thức đánh bạc: Sử dụng kết quả xổ số kiến thiết Miền Bắc trong cùng ngày để đối chiếu số lô, số đề tính thắng thua. Đối với số đề A, so sánh với 2 số đầu giải đặc biệt, số đề B so sánh với 2 số cuối giải đặc biệt; số lô so sánh với 2 số cuối của 27 dãy số trong 8 giải thưởng. Đối với số đề (gồm cả số đề A và số đề B), nếu trúng thưởng sẽ được nhận tiền gấp 84 lần so với số tiền mua số đề. Đối với số lô, Đoàn Trọng V bán 01 điểm lô với giá 23.000 đồng, nếu trúng số lô thì 01 điểm lô được nhận 80.000 đồng. Đối với số lô xiên, V bán 01 điểm lô xiên với giá 10.000 đồng, nếu trúng số lô xiên thì 01 điểm lô xiên 2 được nhận gấp 10 lần tiền mua; 01 điểm lô xiên 3 trúng được gấp 40 lần tiền mua; 01 điểm lô xiên 4 trúng được gấp 100 lần tiền mua.

Khi chuyển số lô, số đề cho Đoàn Văn L, cứ 10.000 đồng tiền bán số đề cho khách, thì V chuyển lại cho L 9.000 đồng, hưởng lợi 1.000 đồng. Đối với số lô, V chuyển cho L 1 điểm lô giá 22.000 đồng, hưởng lợi 1000 đồng/điểm. Đối với số lô xiên và số đề ba càng thì với 10.000 đồng tiền mua thì V chuyển lại cho L 9.000 đồng, hưởng lợi 1.000 đồng.

Tại Cơ quan điều tra, Đoàn Trọng V, Đoàn Văn L, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Hữu S, Nguyễn Hữu H đã khai nhận:

Những ngày số tiền đánh bạc trên 5.000.000 đồng, cụ thể như sau:

+ Ngày 01/02/2023, số tiền Đoàn Trọng V bán số lô, số đề cho Nguyễn Hữu S là 3.160.000 đồng; Theo kết quả xổ số kiến thiết Miền Bắc cùng ngày, S trúng thưởng 12.400.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 15.560.000 đồng

+ Ngày 03/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 3.030.000 đồng; Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S trúng thưởng 4.800.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 7.830.000 đồng.

+ Ngày 04/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 1.420.000 đồng; Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S trúng thưởng 4.800.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 6.220.000 đồng .

+ Ngày 05/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 2.150.000 đồng; Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S trúng thưởng 3.200.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 5.350.000 đồng.

Cùng ngày, số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Hữu H là 2.300.000đ; Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H trúng thưởng 4.000.000đ. Tổng số tiền đánh bạc là 6.300.000 đồng

+ Ngày 06/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 2.730.000đ; Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S trúng thưởng 3.600.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 6.330.000 đồng

Cùng ngày, số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.150.000 đồng; Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H trúng thưởng được 2.000.000 đồng

+ Ngày 18/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.300.000 đồng; Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H trúng thưởng được 2.000.000 đồng.

Cùng ngày, số tiền mua lô đề V thu của khách (không xác định được người mua) là 1.740.000 đồng, chuyển cho L là 1.644.000 đồng, hưởng lợi 96.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 8.720.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 10.460.000 đồng, L thua 7.076.000 đồng. Đối với số lô 23 = 10 điểm, số đề 23, 32 = 15.000 đồng/số, số đề B 17, 71, 11 = 80.000 đồng/số, có giá trị khi khách mua là 500.000 đồng, giá trị khi chuyển cho L là 463.000 đồng; trong đó có số đề 71, số lô 72 trúng thưởng với số tiền là 8.720.000 đồng.

+ Ngày 17/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Hữu T2 (SN: 1997, trú tại: B4, xã V, huyện P, Hà Nội) là 300.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T2 không trúng số lô, số đề nào.

Cùng ngày, số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Như Ph (SN: 2001; trú tại: thôn C, xã X, huyện P, Hà Nội) là 1.150.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Ph không trúng số lô nào.

Cùng ngày, số tiền V bán số lô, số đề cho Đoàn Minh Đ (SN: 1988, trú tại: thôn B 1, xã V, huyện P, Hà Nội) là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Cùng ngày, số tiền lô đề V thu của khách (không xác được người mua) là 2.900.000 đồng, chuyển cho L là 2.740.000 đồng, hưởng lợi là 160.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách trúng số lô 89 = 50 điểm, thành tiền là 4.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 6.900.000 đồng, L thua 1.260.000 đồng. Đối với số lô 89 = 50 điểm; số đề B 57, 69= 5.000đ; số đề B 34, 94 = 80.000đ/số; số đề kép = 10.000đ/số, có giá trị khi khách mua là 1.420.000 đồng, giá trị khi chuyển cho L là 1.343.000 đồng; trong đó có số lô 89 trúng thưởng 4.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 5.420.000 đồng

+ Ngày 18/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Đỗ Trọng T1 (SN: 1994, trú tại: thôn B4, xã V, huyện P, Hà Nội) là 230.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 thắng được 400.000 đồng.

Cùng ngày, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách (không xác được người mua) là 1.830.000 đồng, chuyển cho L là 1.725.000 đồng, hưởng lợi là 105.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 6.080.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 7.910.000 đồng, L thua 4.355.000 đồng. Đối với số lô 93 = 50 điểm, số đề kép = 10.000 đồng/số; số đề B đầu 7 = 20.000 đồng/số; số đề B 50 = 70.000 đồng; số đề B 91 = 20.000 đồng; số đề B 51 = 40.000 đồng, có giá trị khi mua là 1.580.000 đồng, giá trị khi chuyển cho L là 1.487.000 đồng; trong đó có số lô 93, số đề 70 trúng thưởng được tổng là 5.680.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 7.260.000 đồng.

+ Ngày 22/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 115.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày T1 không trúng số lô nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách (không xác định được người mua) là 3.955.000 đồng, chuyển cho L là 3.774.000 đồng, hưởng lợi là 181.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 4.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 7.955.000 đồng, L thua 226.000 đồng.

+ Ngày 23/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đoàn Văn Th (SN: 1986, trú tại: thôn B3, xã V, huyện P, Hà Nội) là 50.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc, Th không trúng số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 230.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô nào.

Số tiền lô đề V thu của khách (không xác định được người mua) là 2.825.000 đồng, chuyển cho L là 2.679.000 đồng, hưởng lợi là 146.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 2.400.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 5.225.000 đồng, L thắng 279.000 đồng.

+ Ngày 26/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Duy H1 (SN: 2004, trú tại: Thôn D, xã Th, huyện P, Hà Nội) là 2.500.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H1 thắng được 1.600.000 đồng. Số tiền dùng dùng đánh bạc là 4.100.000 đồng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Minh T (SN: 2005, trú tại: xã C, huyện B, Hà Nội) là 1.100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T không trúng số lô đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách không xác định được người mua) là 3.540.000 đồng, chuyển cho L là 3.368.000 đồng, hưởng lợi là 172.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 1.600.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 5.140.000 đồng, L thắng 1.768.000 đồng

+ Ngày 29/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 60.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô nào.

Số tiền V thu của khách (không xác định được người mua) là 1.840.000 đồng, chuyển cho L là 1.760.000 đồng, hưởng lợi là 80.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết cùng ngày, khách thắng được 9.600.000 đồng.

Đối với số lô 15, 16 = 40 điểm/số, có giá trị khi mua là 1.840.000 đồng, giá trị khi chuyển cho L là 1.760.000 đồng, trong đó có số lô 16 trúng thưởng được 9.600.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 11.440.000 đồng, L thua 7.840.000 đồng

+ Ngày 30/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho H1 là 2.010.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H1 thắng được 1.600.000 đồng

Số tiền V bán số lô, số đề cho T là 1.000.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T thắng được 1.600.000 đồng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách (không xác định được người mua) là 5.330.000 đồng, chuyển cho L là 5.070.000 đồng, hưởng lợi là 260.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 11.200.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 16.530.000 đồng, L thua 6.130.000 đồng. Đối với các số lô 16, 32 = 50 điểm/số, có giá trị khi mua là 2.300.000 đồng, giá trị khi chuyển cho L là 2.200.000 đồng, trong đó số lô 16, 32 trúng thưởng được 8.000.000 đồng.

+ Ngày 02/4/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho D là 3.900.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, D thắng được 8.000.000 đồng.

Số tiền lô đề V thu của khách (D) là 3.930.000 đồng, chuyển cho L là 3.732.000 đồng, hưởng lợi là 198.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, D thắng được 8.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 11.930.000 đồng, L thua 4.268.000 đồng.

Ngoài ra, những ngày số tiền đánh bạc dưới 5.000.000 đồng:

+ Ngày 02/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 2.180.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng số lô, đề nào.

+ Ngày 07/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 1.480.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.530.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H thắng 1.600.000 đồng.

+ Ngày 08/2/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 3.650.000đ đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đoàn Trọng C (SN: 1997, trú tại: thôn B 4, xã V, huyện P, Hà Nội) là 750.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, thì C không trúng số lô nào.

+ Ngày 09/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 1.480.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S thắng 2.400.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 3.880.000 đồng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là là 115.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô nào.

+ Ngày 10/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 1.480.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S thắng 800.000đ đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 2.280.000 đồng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 115.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Th1 là 50.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, thì Th1 không trúng đề.

+ Ngày 11/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 2.090.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 12/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 200.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 13/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho C là 620.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày thì C không trúng số lô đề nào.

+ Ngày 15/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 460.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng số lô.

Số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.700.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H thắng được 2.000.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 3.700.000 đồng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 120.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày T1 không trúng số lô nào.

+ Ngày 17/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.450.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H thắng được 4.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 5.450.000 đồng.

+ Ngày 19/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.400.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, thì H không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Hữu Th1 (SN: 1999, trú tại: thôn B 4, xã V, huyện P, Hà Nội) là 345.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, thì Th1 không trúng số lô, số đề nào.

Số mua tiền lô đề V thu của khách là 1.805.000 đồng, chuyển cho L là 1.709.000 đồng, hưởng lợi 96.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 20/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 350.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.300.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 115.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 1.525.000 đồng, chuyển cho L là 1.444.000 đồng, hưởng lợi 81.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 21/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho S là 150.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, S không trúng.

Số tiền đề V thu của khách là 100.000 đồng, chuyển cho L là 90.000 đồng, hưởng lợi 10.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 22/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 50.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho H là 750.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách 730.000 đồng, chuyển cho L là 696.000 đồng, hưởng lợi là 34.000đ đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 23/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 230.000 đồng. V chuyển cho L là 220.000 đồng, hưởng lợi 10.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 thắng được 400.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 730.000 đồng.

+ Ngày 24/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 290.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô nào.

V chuyển cho L là 220.000 đồng, hưởng lợi 10.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô nào.

+ Ngày 25/02/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 115.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày T1 không trúng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.300.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày H không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 2.575.000 đồng chuyển cho L là 2.454.000 đồng, hưởng lợi là 121.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 26/2/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho H là 1.200.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 1.180.000 đồng, chuyển cho L là 1.127.000 đồng, hưởng lợi là 53.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 27/02/2023, số tiền đề V thu của khách là 100.000 đồng, chuyển cho L là 90.000 đồng, hưởng lợi là 10.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 28/2/2023, số tiền lô đề V thu của khách là 225.000 đồng, chuyển cho L là 209.000 đồng, hưởng lợi 16.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 01/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 370.000 đồng, chuyển cho L là 346.000 đồng, hưởng lợi là 24.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 800.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 1.170.000 đồng.

Đối với số lô 64 = 10 điểm; số đề B 35, 33 = 40.000 đồng/số, có tổng giá trị khi khách mua là 310.000 đồng, giá trị khi chuyển cho L là 292.000 đồng thì không xác định được người mua từ V.

+ Ngày 02/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 175.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày T1 không trúng số lô nào.

Số tiền V thu của khách là 115.000 đồng, chuyển cho L là 110.000 đồng, hưởng lợi 5.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô.

+ Ngày 05/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 115.000 đồng Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày T1 không trúng số lô nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ thắng được 2.100.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 2.200.000 đồng.

Số tiền lô đề V thu của khách là 185.000 đồng, chuyển cho L là 173.000 đồng, hưởng lợi là 12.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách trúng thắng được 1.260.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 1.445.000 đồng.

+ Ngày 06/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho C là 460.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày thì C không trúng số lô.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 550.000 đồng, chuyển cho L là 521.000 đồng, hưởng lợi 29.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 07/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 120.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề.

Số tiền đề V thu của khách là 80.000 đồng, chuyển cho L là 72.000 đồng, hưởng lợi 8.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 08/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề.

Số tiền đề V thu của khách là 70.000 đồng, chuyển cho L là 63.000 đồng, hưởng lợi 7.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số đề nào.

+ Ngày 09/3/2023, số tiền lô đề V thu của khách là 480.000 đồng, chuyển cho L là 468.000 đồng, hưởng lợi là 12.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô đề nào.

+ Ngày 10/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề.

Số tiền lô đề V thu của khách là 865.000 đồng, chuyển cho L là 811.000 đồng, hưởng lợi 54.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, đề nào.

+ Ngày 11/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề.

Số tiền đề V thu của khách là 30.000 đồng, chuyển cho L là 27.000 đồng, hưởng lợi 3.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thua, không trúng số đề nào.

+ Ngày 12/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề.

Số tiền lô đề V thu của khách là 1.910.000 đồng, chuyển cho L là 1.784.000 đồng, hưởng lợi là 126.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 1.600.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 3.510.000 đồng.

+ Ngày 13/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 600.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000đ đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 710.000 đồng, chuyển cho L là 665.000 đồng, hưởng lợi là 45.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miển Bắc cùng ngày thì khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 14/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 1.000.000 đồng. Theo kết quả sổ xố kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô, số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 965.000 đồng, chuyển cho L là 914.000 đồng, hưởng lợi 51.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, đề nào.

+ Ngày 15/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề.

Số tiền lô đề V thu của khách là 1.200.000 đồng, chuyển cho L là 1.145.000 đồng, hưởng lợi là 55.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết cùng ngày, khách không trúng số lô, đề nào.

+ Ngày 16/3/2023, số tiền đề V thu của khách là 140.000 đồng, chuyển cho là 126.000 đồng, hưởng lợi là 14.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số đề nào.

+ Ngày 19/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 270.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày T1 không trúng số lô nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 200.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 1.648.000 đồng, chuyển cho L là 1.561.200 đồng, hưởng lợi là 86.800 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, sồ đề.

+ Ngày 20/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 125.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày T1 không trúng số lô nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Đ không trúng số đề nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 255.000 đồng, chuyển cho L là 236.000 đồng, hưởng lợi là 19.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số đề nào.

+ Ngày 21/3/2023, V thu của khách là 60.000 đồng, chuyển cho L là 54.000 đồng, hưởng lợi là 6.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số đề nào.

+ Ngày 24/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho T1 là 115.000đ đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T1 không trúng số lô nào.

Số tiền lô V thu của khách là 1.855.000 đồng, chuyển cho L là.1.754.000 đồng, hưởng lợi là 101.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 25/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho Khuất Quang V1 (SN: 1972, trú tại: TDP số 1, thị trấn P, huyện P, Hà Nội) là 345.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày V1 không trúng số lô nào.

Số tiền lô đề V thu của khách là 3.605.000 đồng, chuyển cho L là 3.420.000 đồng, hưởng lợi là 185.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách thắng được 1.200.000 đồng. Số tiền dùng để đánh bạc là 4.805.000 đồng.

+ Ngày 27/3/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho H1 là 1.000.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, H1 không trúng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho T là 1.000.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, T không trúng số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Đ là 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày Đ không trúng số đề nào.

Số tiền V bán số lô, số đề cho Nguyễn Đỗ Q (SN: 1996, trú tại: thôn B4, xã V, huyện P, Hà Nội) là 300.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, Q không trúng số lô đề.

Số tiền lô đề V thu của khách là 2.240.000 đồng, chuyển cho L là 2.120.000 đồng, hưởng lợi là 120.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, số đề nào.

+ Ngày 28/3/2023, số tiền đề V thu của khách là 80.000 đồng, chuyển cho L là 72.000 đồng, hưởng lợi là 8.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số đề nào.

+ Ngày 31/3/2023, số tiền lô đề V thu của khách là 2.460.000 đồng, chuyển cho L là 2.344.000 đồng, hưởng lợi là 116.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết miền Bắc cùng ngày, khách không trúng số lô, đề nào.

+ Ngày 01/4/2023, số tiền V thu của khách là 2.300.000 đồng, chuyển cho L là 2.200.000 đồng, hưởng lợi 100.000 đồng. Theo kết quả xổ số kiến thiết cùng ngày, khách không trúng số lô, đề nào.

+ Ngày 03/4/2023, số tiền V bán số lô, số đề cho H1 là 3.600.000 đồng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho T là 2.400.000 đồng.

Số tiền V bán số lô, số đề cho D là 3.600.000 đồng.

Số tiền lô đề V thu của khách là 3.710.000 đồng, cần chuyển cho L là 3.534.000 đồng. Khi Nguyễn Minh T và Nguyễn Duy H1 đang thanh toán số tiền mua lô đề, tổng cộng là 6.000.000 đồng thì V bị bắt quả tang nên không rõ kết quả thắng thua, chưa chuyển tiền mua lô, đề của khách cho L.

Đối với số lô, số đề của H1 và T thì V chưa kịp chuyển cho L.

Xử lý vật chứng đã thu giữ:

- Đối với 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu SamS J5 Prime màu vàng, đã qua sử dụng, số Imei 355079080025476, có gắn sim; 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105 màu đen, đã qua sử dụng, số Imei: 357342088813501; 01 (một) chiếc điện thoại Iphone 6 plus màu vàng, đã qua sử dụng, có lắp sim, số Imei: 354387068007379. Đây là vật chứng của vụ án, được chuyển đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ để chờ xử lý theo quy định của pháp luật.

- Đối với số tiền 6.000.000 đồng là tiền mua số lô, số đề của Nguyễn Minh T và Nguyễn Duy H1 đã được chuyển vào tài khoản tạm giữ của Chi cục thi hành án huyện Phúc Thọ để chờ xử lý theo quy định của pháp luật.

Tại bản Cáo trạng số 83/CT - VKSPT ngày 12- 9- 2023, Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội đã truy tố Đoàn Trọng V, Đoàn Văn L, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Hữu H, Nguyễn Hữu S về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Tại phiên toà, các bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ đã truy tố.

Tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ giữ nguyên quan điểm truy tố, đề nghị HĐXX tuyên bố bị cáo Đoàn Trọng V, Đoàn Văn L, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Hữu H, Nguyễn Hữu S phạm tội “Đánh bạc”.

Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, áp dụng khoản 2 Điều 51 đối với V do tự nguyện nộp số tiền thu lời bất chính, L đầu thú, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ luật hình sự, xử phạt Đoàn Trọng V từ 24 tháng đến 30 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 48 đến 60 tháng về tội “Đánh bạc”; phạt bị cáo Đoàn Văn L từ 18 tháng đến 21 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 36 đến 42 tháng về tội “Đánh bạc”, phạt bị cáo Nguyễn Hữu S từ 15 tháng đến 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 30 đến 36 tháng về tội “Đánh bạc”; Nguyễn Hữu H từ 6 tháng đến 9 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng về tội “Đánh bạc”;

Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 36 Bộ luật hình sự, xử phạt Nguyễn Hữu D từ 6 tháng đến 9 tháng cải tạo không giam giữ. Bị cáo có hoàn cảnh khó khăn nên không khấu trừ thu nhập.

Giao các bị cáo cho UBND xã V quản lý, giáo dục.

Các bị cáo có hoàn cảnh khó khăn nên không đề cập phạt bổ S bằng tiền.

Về xử lý vật chứng: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tuyên tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước:

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu SAMS J5 Prime màu vàng, đã qua sử dụng, số Imei 355079080025476 có gắn sim;

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA 105 màu đen, đã qua sử dụng, số Imei 357342088813501;

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu IPHONE 6s Plus màu vàng, đã qua sử dụng, số Imei 354387068007379 có gắn sim;

- Số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).

Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền thu lời bất chính mà V đã nộp là 4.300.000đ.

Đề nghị truy thu số tiền thu lời bất chính của các bị cáo khác gồm: D: 500.000đ, S: 5.990.000đ, H: 2.370.000đ.

Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định như sau:

. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.

. Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, phù hợp với lời khai của các bị cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của những người tham gia tố tụng khác và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ. Như vậy, có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử kết luận:

Vào các ngày 18/02/2023, 17/3/2023, 18/3/2023, 22/3/2023, 23/3/2023, 26/3/2023, 29/3/2023, 30/3/2023, 02/4/2023 Đoàn Trọng V và Đoàn Văn L có hành vi đánh bạc với nhau bằng hình thức “Mua bán số lô, số đề” với số tiền đánh bạc mỗi ngày đều trên 5.000.000 đồng, dưới 20.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc của các lần là 76.174.000 đồng.

Vào ngày 02/4/2023, Đoàn Trọng V và Nguyễn Hữu D có hành vi đánh bạc với nhau bằng hình thức “Mua bán số lô, số đề” với số tiền đánh bạc là 11.600.000 đồng.

Vào ngày 01/02/2023, 03/02/2023, 04/02/2023, 05/02/2023, 06/02/2023, Đoàn Trọng V và Nguyễn Hữu S có hành vi đánh bạc với nhau bằng hình thức “Mua bán số lô, số đề” với số tiền đánh bạc mỗi ngày đều trên 5.000.000 đồng, dưới 20.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc các lần là 41.290.000 đồng.

Vào ngày 05/02/2023, 17/02/2023, Đoàn Trọng V và Nguyễn Hữu H có hành vi đánh bạc với nhau bằng hình thức “Mua bán số lô, số đề” với số tiền đánh bạc mỗi ngày đều trên 5.000.000 đồng, dưới 20.000.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc của các lần là 11.750.000 đồng.

Do đó, Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ truy tố Đoàn Trọng V, Đoàn Văn L, Nguyễn Hữu S, Nguyễn Hữu H, Nguyễn Hữu D về tội “Đánh bạc” quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự là có căn cứ và đúng pháp luật.

Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến an toàn, trật tự công cộng, nếp sống văn minh của xã hội, ảnh hưởng đến tình hình trật tự trị an ở địa phương. Do vậy cần có biện pháp xử lý nghiêm khắc để đảm bảo răn đe và giáo dục các bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng giảm nhẹ:

- Tình tiết tăng nặng: Đối với Đoàn Trọng V, Đoàn Văn L, Nguyễn Hữu S, Nguyễn Hữu H đều phạm tội từ 02 lần trở lên nên bị áp dụng tình tiết tăng nặng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Bị cáo D không có tình tiết tăng nặng

- Tình tiết giảm nhẹ: Các bị cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên đều được áp dụng 02 tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Bị cáo V đã tự nguyện nộp số tiền thu lời bất chính 4.300.000đ, ngoài ra V có đơn và được UBND xã xác nhận gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bị cáo là lao động duy nhất; bị cáo L đầu thú nên đều được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

. Xét vai trò của các bị cáo trong vụ án này: Bị cáo V có số lần đánh bạc nhiều nhất với số lượng tiền lớn nhất nên cần phải chịu mức hình phạt cao hơn các bị cáo khác. Tiếp theo là bị cáo L, S, H, D.

HĐXX xét thấy các bị cáo đều có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ ràng, không cần thiết phải bắt chấp hành hình phạt tù nên HĐXX xét thấy cho các bị cáo V, L, S, H được hưởng án treo, bị cáo D được hưởng mức án cải tạo không giam giữ cũng đủ để răn đe giáo dục.

Bị cáo D có hoàn cảnh khó khăn nên không khấu trừ thu nhập.

Các bị cáo có hoàn cảnh khó khăn nên không bị phạt bổ S bằng tiền đối với các bị cáo.

Về xử lý vật chứng:

Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền mà V thu lời bất chính đã nộp là 4.300.000đ. Truy thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền mà các bị cáo khác thu lời bất chính gồm: D: 500.000đ, S: 5.990.000đ, H: 2.370.000đ.

Đối với 03 chiếc điện thoại di động thu của V, L, H là phương tiện các bị cáo sử dụng để đánh bạc nên cần tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước. Đối với số tiền 6.000.000đ thu của V là tiền mà anh Nguyễn Duy H1 và Nguyễn Minh T sử dụng để mua lô đề, cần tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.

- Đối với Nguyễn Duy H1, Nguyễn Minh T, Nguyễn Như Khuất Quang V1, Đoàn Minh Đ, Đoàn Văn Th, Nguyễn Đỗ Trọng T1, Nguyễn Đỗ Q, Nguyễn Hữu Th, Đoàn Trọng C, Nguyễn Hữu T2, là những người đã mua số lô, số đề của Đoàn Trọng V nhưng số tiền đánh bạc mỗi lần đều dưới 5.000.000 đồng, chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, nên Cơ quan điều tra đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các đối tượng trên là có căn cứ.

- Đối với các đối tượng mua số lô, số đề của Đoàn Trọng V vào các ngày 18/02/2023, 17/3/2023, 18/3/2023, 22/3/2023, 29/3/2023, 30/3/2023, số tiền đánh bạc mỗi lần đều trên 5.000.000 đồng. Quá trình điều tra xác định các đối tượng này mua số lô, số đề với V thông qua hình thức ghi giấy (tích kê), thanh toán bằng tiền mặt, do số lượng người ghi giấy (tích kê) đông và rải rác trong nhiều ngày nên V không thể nhớ rõ là bán số lô, số đề cho ai, ngoài ra Cơ quan điều tra không thu thập được tài liệu, chứng cứ gì khác để có căn cứ xác định các đối tượng này. Các ngày đánh bạc trên V đã chuyển tiền cho Đoàn Văn L nên chỉ truy cứu TNHS đối với V và L, còn đối với các đối tượng trên thì không có căn cứ để xử lý.

Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

[1]. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ luật hình sự, xử:

- Phạt Đoàn Trọng V 24 (Hai mươi tư) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”. Thời gian thử thách 48 (Bốn mươi tám) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

- Phạt Đoàn Văn L 18 (Mười tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”. Thời gian thử thách 36 (Ba mươi sáu) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

[2] Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 65 Bộ luật hình sự, xử:

- Phạt Nguyễn Hữu S 15 (Mười lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”. Thời gian thử thách 30 (Ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

- Phạt Nguyễn Hữu H 7 (Bảy) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”. Thời gian thử thách 14 (Mười bốn) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao các bị cáo Đoàn Trọng V, Đoàn Văn L, Nguyễn Hữu S, Nguyễn Hữu H cho UBND xã V, huyện P, TP Hà Nội giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

[3] Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 36 Bộ luật hình sự, xử phạt Nguyễn Hữu D 9 (Chín) tháng cải tạo không giam giữ.

Giao bị cáo Nguyễn Hữu D cho UBND xã V, huyện P, TP Hà Nội giám sát, giáo dục. Thời điểm bắt đầu chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Phúc Thọ nhận được quyết định thi hành án.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền 4.300.000đ (Bốn triệu ba trăm nghìn đồng) là tiền thu lời bất chính mà bị cáo Đoàn Trọng V đã nộp tại biên lai số 0030479 ngày 28/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ.

Buộc các bị cáo phải nộp lại số tiền thu lời bất chính để sung vào ngân sách Nhà nước gồm:

- Bị cáo Nguyễn Hữu D: 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)

- Bị cáo Nguyễn Hữu H: 2.370.000đ; (Hai triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng)

- Bị cáo Nguyễn Hữu S: 5.990.000đ (Năm triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng)

Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước:

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu SAMS J5 Prime màu vàng, đã qua sử dụng, số Imei 355079080025476 có gắn sim;

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu NOKIA 105 màu đen, đã qua sử dụng, số Imei 357342088813501;

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nhãn hiệu IPHONE 6s Plus màu vàng, đã qua sử dụng, số Imei 354387068007379 có gắn sim;

- Số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).

Vật chứng đang được lưu giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/9/2023. Số tiền 6.000.000đ được nộp vào tài khoản theo Giấy nộp tiền ngày 20/9/2023.

Về án phí: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, 332, 333 Bộ luật tố tụng hình sự, các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo về những vấn đề trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ