- Tranh chấp gì? án hình sự — "đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? ăn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 322 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2023/HS-PT Ngày: 23 - 3 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Quang;
Các Thẩm phán:
Ông Trần Phương Đông;
Ông Vũ Thế Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn H Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Quang Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 428/2022/TLPT-HS ngày 11 tháng 11 năm 2022 đối với bị cáo Nguyễn Phú H và các bị cáo khác; do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 173/2022/HS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện Nh.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1. Nguyễn Phú H (tên gọi khác: Bảy H), sinh năm 1964 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi đăng ký thường trú: Ấp Quới Thạnh, xã Ph, huyện Nh, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L (chết) và bà Bùi Thị Trâm (chết); có vợ là Đỗ Thị M, sinh năm 1964; có 02 con (lớn sinh năm 1991, nhỏ sinh năm 1995); tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 25/9/2013, bị Toà án nhân dân huyện Nh, tỉnh Đồng Nai xử phạt 01 năm tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”, đến ngày 03/9/2019 bị cáo chấp hành xong hình phạt; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 03/02/2022 đến ngày 11/02/2022 được tại ngoại theo Quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ số: 59/QĐ-VKS-HS ngày 11/02/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Nh; có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Thùy D (tên gọi khác: Không), sinh năm 1983 tại tỉnh Đồng Nai; nơi đăng ký thường trú: Ấp Thành Công, xã V, huyện Nh, tỉnh Đồng Nai; nơi tạm trú: Ấp Vũng Gấm, xã Ph, huyện Nh, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Nội trợ; trình độ học vấn: 12/12; đân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị X; có chồng là H Văn Hai sinh năm 1976, có 02 con (lớn sinh năm 2001, nhỏ sinh năm 2007); tiền án: Không; tiền sự: Ngày 25/5/2021, bị Công an xã V, huyện Nh, tỉnh Đồng Nai xử phạt vi phạm hành chính số tiền 2.500.000 đồng về hành vi xâm hại sức khoẻ của người khác; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 03/02/2022 đến ngày 11/02/2022 được tại ngoại điều tra theo Quyết định huỷ bỏ quyết định tạm giữ số 69/QĐ-VKS-HS ngày 11/02/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Nh; có mặt tại phiên tòa.
3. Thân Huy Q (tên gọi khác: Tý), sinh năm 1990 tại tỉnh Đồng Nai; nơi đăng ký thường trú: Ấp Đoàn Kết, xã V, huyện Nh, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông (không rõ) và bà Thân Thị Th; có vợ là H Thu Th, bị cáo chưa có con; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 23/12/200 , bị T a án nh n d n h yện Nh ử phạt 01 năm tù nhưng cho hưởng án treo ề tội “ ố ý g y thương t ch”; bị cáo đ chấp hành ong bản án vào ngày 23/3/2009; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 03/02/2022, đến ngày 11/02/2022 được tại ngoại điều tra theo Quyết định huỷ bỏ quyết định tạm giữ số 61/QĐ-VKS-HS ngày 11/02/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Nh; có mặt tại phiên tòa.
4. Phan Thế H (tên gọi khác: không), sinh năm 1974 tại tỉnh Đồng Nai; nơi đăng ký thường trú: Ấp Vũng Gấm, xã Ph, huyện Nh, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; cha đẻ (không biết là ai), mẹ đẻ (không biết là ai); mẹ nuôi Phan Thị Hay; bị cáo chưa có ợ, con; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 19/4/2012, bị Tòa án nhân dân huyện Nh xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội “ ố ý g y thương t ch”, đến ngày 15/9/2013, bị cáo chấp hành xong bản án; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 03/02/2022, đến ngày 11/02/2022 được tại ngoại điều tra theo Quyết định huỷ bỏ quyết định tạm giữ số 62/QĐ-VKS-HS ngày 11/02/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Nh; có mặt tại phiên tòa.
Ngoài ra, trong vụ án còn có những người tham gia tố tụng khác nhưng không có kháng cáo, kháng nghị nên không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ ụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sa :
1. Nội dung chính:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ ụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sa : Vào ngày 02/02/2022, tại nhà của Nguyễn Phú H (ấp Quới Thạnh, xã Ph, huyện Nh, tỉnh Đồng Nai), Hoàng ch ẩn bị 03 bộ bài t y loại 52 lá, 01 chiếc chiế , 01 hộp sắt đựng tiền
để tổ chức cho Dương Thị Thu, Nguyễn Thùy D, Thân Huy Q, Phan Thế H, Phạm Thanh Sang, Nguyễn Thị Rảnh, Đặng Thị Thúy Nga, Trần Thị Thơm, Trần Trọng Nghĩa, Trần Thị Hòa, Trần Thị Xoa, Nguyễn Văn Hùng, Ng yễn Văn Đài, Trần Văn Bình và một số đối tượng không rõ lai lịch đánh bạc bằng hình thức bài cào 03 lá.
ách thức đánh bạc như sa : Người cầm cái sử dụng bộ bài t y 52 lá chia cho tụ của nhà cái à tụ của các người chơi c n lại mỗi tụ 03 lá bài để so sánh t nh thắng th a. Tụ có 03 lá bài giống nha gọi là sáp sáp là lớn nhất), sa đó là 03 lá bài sảnh ba con li n tiếp nha gọi là li ng), tiếp theo là 03 con bài đề là t y , Q, K) được gọi là ba t y; c n lại là dùng 3 lá bài cộng lại t nh điểm nút) ới 10 điểm bù) là nhỏ nhất, c n lại cứ t nh điểm nút) từ 1 đến 9, ai lớn điểm nút) hơn nhà cái thì người đó thắng, ai thấp điểm hơn nhà cái thì th a. Tr ng bình mỗi án người chơi đặt ào mỗi tụ số tiền từ 50.000 đồng đến 300.000 đồng.
Hành i đánh bạc của từng người cụ thể như sa :
- Dương Thị Th mang theo . 00.000 đồng sử dụng để đánh bạc. Th là người trực tiếp làm cái, khi thắng thì Th s bỏ 100.000 đồng tiền
ào hộp sắt cho Ng yễn Phú H. Q á trình đánh bạc, Th bị th a 1.400.000 đồng. Khi bị bắt, Th bị tạm giữ tr n người số tiền .400.000 đồng.
- Thân Huy Q mang theo 5. 0.000 đồng để đánh bạc. Q đặt cược nhiều ván thông qua bài của Dương Thị Th , bị th a 600.000 đồng. Khi bị bắt, Q bị tạm giữ tr n người số tiền 5.1 0.000 đồng.
- Phan Thế H mang theo 22.000.000 đồng, sử dụng 3.500.000 đồng để đánh bạc. Hiển đặt cược nhiề án à thắng được 1.000.000 đồng, khi bị bắt Hiển bị thu giữ tr n người số tiền 23.000.000 đồng trong đó 1 .500.000 đồng không sử dụng để đánh bạc à 4.500.000 đồng dùng để đánh bạc).
- Phạm Thanh Sang mang theo 2. 00.000 đồng để đánh bạc. Sang đặt nhiề án, bị th a 900.000 đồng. Khi bị bắt, Sang bị th giữ tr n người số tiền 1.900.000 đồng.
- Đặng Thị Thúy Nga mang theo 2.500.000 đồng để đánh bạc. Nga đặt nhiề án, thắng được 1. 00.000 đồng. Khi bị bắt, Nga bị th giữ tr n người số tiền 4.200.000 đồng.
- Trần Trọng Nghĩa mang theo 1. 00.000 đồng để đánh bạc. Nghĩa đặt nhiề án, bị th a hết 1. 00.000 đồng.
- Trần Thị oa mang theo 1.100.000 đồng để đánh bạc. oa đặt nhiề án, bị th a 600.000 đồng. Khi bị bắt, oa bị th giữ tr n người số tiền 500.000 đồng.
- Trần Thị Thơm mang theo 2.000.000 đồng để đánh bạc. Thơm đặt nhiề án, thắng được 300.000 đồng. Khi bị bắt, Thơm bị th giữ tr n người số tiền 2.300.000 đồng.
- Trần Thị H a mang theo 1. 00.000 đồng để đánh bạc. H a đặt nhiề án, bị th a 00.000 đồng. Khi bị bắt, H a bị th giữ tr n người số tiền 1.000.000 đồng.
- Ng yễn Thùy Diệp mang theo 600.000 đồng để đánh bạc. Diệp đặt 01 án ới số tiền là 100.000 đồng chưa biết thắng th a thì bị bắt, Diệp bị th giữ tr n người số tiền 500.000 đồng.
- Ng yễn Thị ảnh mang theo 10.600.000 đồng, sử dụng 2.500.000 đồng để đánh bạc. ảnh đặt 03 án, bị th a 600.000 đồng. Khi bị bắt, ảnh bị th giữ tr n người 10.000.000 đồng trong đó .100.000 đồng kh ng sử dụng để đánh bạc à 1.900.000 đồng dùng để đánh bạc).
- Ng yễn Văn Đài mang theo 600.000 đồng để đánh bạc. Đài đặt 03 án, bị th a hết 600.000 đồng.
- Ng yễn Văn Hùng mang theo 5.000.000 đồng, sử dụng 1.000.000 đồng để đánh bạc. Hùng đặt nhiề án, bị th a 200.000 đồng. Khi bị bắt, Hùng bị th giữ số tiền 4. 00.000 đồng trong đó 4.000.000 đồng kh ng sử dụng để đánh bạc à 00.000 đồng ở tr n người dùng để đánh bạc).
- Trần Văn ình mang theo số tiền 240.000 đồng sử dụng hết để đánh bạc, ình đặt 01 án ới số tiền 200.000 đồng, bị th a thì bị bắt, ình bị tạm giữ tr n người số tiền 40.000 đồng.
Đến khoảng 22 giờ cùng ngày, khi các con bạc đang đánh bạc ới nha thì bị cơ an ng an phát hiện, lập bi n bản bắt người phạm tội ả tang đối ới Dương Thị Th , Ng yễn Thùy D, Thân Huy Q, Phan Thế H, Phạm Thanh Sang, Ng yễn Thị ảnh, Đặng Thị Thúy Nga, Trần Thị Thơm, Trần Trọng Nghĩa, Trần Thị H a, Trần Thị oa, Ng yễn Văn Hùng, Ng yễn Văn Đài, Trần Văn ình. i ng một số đối tượng kh ng rõ lai lịch chạy thoát.
2. Vật chứng của vụ án:
- Số tiền 4 .2 0.000 đồng sử dụng để đánh bạc gồm: 13.650.000 đồng thu tr n chiế bạc; 3.400.000 đồng là tiền
à 30.220.000 đồng ở tr n người các con bạc sử dụng để đánh bạc .400.000 đồng của Th ; 5.1 0.000 đồng của Q; 4.500.000 đồng của Hiển; 1.900.000 đồng của Sang; 4.200.000 đồng của Nga; 500.000 đồng của oa; 2.300.000 đồng của Thơm; 1.000.000 đồng của H a; 500.000 đồng của Diệp; 1.900.000 đồng của ảnh; 00.000 đồng của Hùng; 40.000 đồng của ình).
- Dụng cụ đánh bạc: 03 bộ bài tây; 01 hộp sắt để đựng tiền ; 01 chiếu bạc và 01 mền vải.
- Số tiền 30.600.000 đồng trong đó: 1 .500.000 đồng của Hiển; .100.000 đồng của ảnh à 4.000.000 đồng của Hùng) là tài sản cá nhân không liên quan đến việc đánh bạc.
3. Quyết định của cấp sơ thẩm:
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 173/2022/HS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện Nh, đ quyết định như sa :
ăn cứ vào các Điều 326, 327, 328 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; khoản 1 Điều 321, khoản 1 Điều 322 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ s ng năm 201 ).
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Phú H phạm tội “Tổ chức đánh bạc”.
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Thùy D, Thân Huy Q, Phan Thế H, Phạm Thanh Sang, Dương Thị Thu, Nguyễn Thị Rảnh, Đặng Thị Thúy Nga, Trần Thị Thơm, Trần Trọng Nghĩa, Trần Thị Hòa, Trần Thị Xoa, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Đài, Trần Văn ình phạm tội “Đánh bạc”.
+ Áp dụng điểm b, c khoản 1 Điề 322, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ s ng năm 201 ).
Xử phạt bị cáo Nguyễn Phú H 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án nhưng được trừ đi thời gian tạm giữ trước đó từ ngày 03/02/2022 đến ngày 11/02/2022.
+ Áp dụng khoản 1 Điề 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ s ng năm 201 ).
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thùy D 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án nhưng được trừ đi thời gian tạm giữ từ ngày 03/02/2022 đến ngày 11/02/2022.
+ Áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ s ng năm 201 ).
Xử phạt bị cáo Phạm Thanh Sang 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 09/5/2022 được trừ thêm thời gian tạm giữ trước đó từ ngày 03/02/2022 đến ngày 11/02/2022).
+ Áp dụng khoản 1 Điề 321, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ s ng năm 201 ) .
Xử phạt bị cáo Thân Huy Q 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án nhưng được trừ đi thời gian tạm giữ từ ngày 03/02/2022 đến ngày 11/02/2022.
+ Áp dụng khoản 1 Điề 321, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ s ng năm 201 ) .
Xử phạt bị cáo Phan Thế H 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án nhưng được trừ đi thời gian tạm giữ từ ngày 03/02/2022 đến ngày 11/02/2022.
+ Áp dụng khoản 1 Điề 321, điểm i, s khoản 1 Điề 51, Điều 35 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ s ng năm 201 ).
Xử phạt bị cáo Dương Thị Thu số tiền 30.000.000 đồng.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Rảnh số tiền 25.000.000 đồng.
Xử phạt bị cáo Đặng Thị Thúy Nga số tiền 20.000.000 đồng.
Xử phạt bị cáo Trần Thị Thơm số tiền 20.000.000 đồng.
Xử phạt bị cáo Trần Trọng Nghĩa, Trần Thị Xoa, Trần Thị Hòa, Nguyễn Văn Hùng, Ng yễn Văn Đài, Trần Văn ình mỗi bị cáo số tiền 20.000.000 đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về hình phạt đối với các bị cáo khác trong vụ án; về biện pháp tư pháp, án ph hình sự sơ thẩm và quyền kháng cáo.
4. Kháng cáo:
Ngày 27-9-2022, bị cáo Thân Huy Q, Nguyễn Thùy D, Phan Thế H kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.
Ngày 29-9-2022, các bị cáo Nguyễn Phú H có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo.
5. Quan điểm của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phúc thẩm:
Kiểm sát viên đ đánh giá, phát biể an điểm xử lý vụ án à đề nghị:
Về tội danh: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Nguyễn Phú H về tội Tổ chức đánh bạc” theo y định tại khoản 1 Điều 322; các bị cáo Q, D và H về tội “Đánh bạc” theo y định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ đúng pháp l ật.
Về hình phạt: Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt bị H 01 năm tù, các bị cáo H, D và Q mức án mỗi bị cáo 06 tháng tù là phù hợp với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo đ g y ra, kh ng nặng như kháng cáo đ n . ác bị cáo kháng cáo không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ đặc biệt nào mới nên kh ng có cơ sở xem xét chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên mức hình phạt bản án sơ thẩm đ t y n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ ụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sa :
Về tội danh:
Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội; do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Nguyễn Phú H về tội “Tổ chức đánh bạc” theo y định tại khoản 1 Điều 322; các bị cáo Thân Huy Q, Nguyễn Thùy D và Phan Thế H về tội “Đánh bạc” theo y định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ đúng pháp l ật.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sư:
2.1 Về tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
2.2 Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Tại cấp sơ thẩm: Áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ s ng năm 201 ); áp dụng thêm cho bị cáo Nguyễn điểm i khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ s ng năm 201 ) đối với bị cáo H.
Tại cấp phúc thẩm: Bị cáo H cung cấp đơn in ác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn là tình tiết giảm nhẹ theo y định tại khoản 2 Điề 51 nhưng đ được Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng cho bị cáo nên không phải là tình tiết mới. Các bị cáo D, Q, H cung cấp đơn in xác nhận có hoàn cảnh khó khăn là tình tiết giảm nhẹ mới theo y định tại khoản 2 Điều 51 nên áp dụng cho các bị cáo.
Về kháng cáo và hình phạt:
Bị cáo Nguyễn Phú H phạm tội thuộc trường hợp nghiêm trọng, có nhân thân xấu, vào năm 2013 đ từng bị Tòa án nhân dân huyện Nh xử phạt 01 năm tù cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc” lại tiếp tục phạm tội; bị cáo D có 01 tiền sự về hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác, chưa hết thời gian được em là chưa bị xử phạt hành chính lại phạm tội; Các bị cáo Q, H có nhân th n đ từng bị kết án về tội “ ố ý g y thương t ch” nhưng kh ng lấy đó làm bài học mà tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội khác thể hiện sự xem thường pháp luật. Mức án Tòa án cấp sơ thẩm t y n đối với bị cáo ở mức khởi điểm của khung hình phạt là đ em ét giảm nhẹ cho các bị cáo. Các bị cáo kháng cáo không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ đặc biệt nào mới nên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, giữ nguyên mức án mà Tòa án cấp sơ thẩm đ t y n.
Về án phí:
ăn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Các bị cáo Nguyễn Phú H, Nguyễn Thùy D, Thân Huy Q, Phan Thế H mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Chấp nhận an điểm của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Phú H, Nguyễn Thùy D, Thân Huy Q, Phan Thế H; giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số: 173/2022/HS-ST ngày 27-9-2022 của Tòa án nhân dân huyện Nh về hình phạt đối với các bị cáo.
1. Về tội danh và hình phạt:
1.1. Áp dụng khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ s ng năm 201 );
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Phú H phạm tội “Tổ chức đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Phú H 01 (một) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo ào cơ sở giam giữ chấp hành án; được khấu trừ đi thời gian tạm giữ trước đó từ ngày 03-02-2022 đến ngày 11-02-2022.
1.2. Áp dung khoản 1 Điề 321; điểm i đối với bị cáo D), s khoản 1, khoản 2 Điề 51, Điều 38, 58 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ s ng năm 2017);
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Thùy D, Thân Huy Q, Phan Thế H phạm tội “Đánh bạc”;
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thùy D 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo ào cơ sở giam giữ chấp hành án, được khấu trừ đi thời gian tạm giữ trước đó từ ngày 03-02-2022 đến ngày 11-02-2022.
Xử phạt bị cáo Thân Huy Q 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo ào cơ sở giam giữ chấp hành án, được khấu trừ đi thời gian tạm giữ trước đó từ ngày 03-02-2022 đến ngày 11-02-2022.
Xử phạt bị cáo Phan Thế H 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị cáo ào cơ sở giam giữ chấp hành án, được khấu trừ đi thời gian tạm giữ trước đó từ ngày 03-02-2022 đến ngày 11-02-2022.
2. Về án phí: ăn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Các bị cáo Nguyễn Phú H, Nguyễn Thùy D, Thân Huy Q, Phan Thế H mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.
3. Quyết định khác của Bản án sơ thẩm về hình phạt đối với các bị cáo khác trong vụ án; biện pháp tư pháp, xử lý vật chứng và án phí hình sự sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo (4); - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Tòa án nhân dân huyện Nh (2); - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Nh; - ơ an Thi hành án hình sự - Công an huyện Nh; - ơ an ảnh sát điều tra - Công an huyện Nh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nh; - Phòng Hồ sơ - Công an tỉnh Đồng Nai; - Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai; - Lư : Hồ sơ ụ án, Tòa Hình sự, Văn ph ng à Thẩm phán (4). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Thành - Vũ Thế Phương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Quang THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Quang |