- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn T - Nguyễn Thị Mỹ X"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Văn T đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ X trong vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”:
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 21/11/2023. “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trúc Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Thỏ
Bà Lê Thị Thúy Kiều
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Niềm - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2023/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 375/2023/QĐXXST – HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
1 - Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1975 (có mặt).
2 - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ X, sinh năm 1973 (có mặt).
Cùng địa chỉ: ấp L, xã T, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
Chổ ở hiện nay: Số 07, đường NT, khóm B, phường M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện lập ngày 27/9/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Huỳnh Văn T trình bày:
Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ X tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1995 nhưng không có làm thủ tục đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, ông bà có 02 người con chung là Huỳnh Văn Tr, sinh ngày 08/02/1996 và Huỳnh Thị Mộng T, sinh ngày 08/02/2002, hiện nay đều đã trưởng thành, có gia đình riêng và tự lo cho bản thân. Trong thời gian chung sống lúc đầu ông T và bà X hạnh phúc nhưng về sau ông và bà X thường xảy ra mâu thuẩn nên đã ly thân từ tháng 5/2023 cho đến nay.
Nay ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: tuyên bố không công nhận ông và bà Nguyễn Thị Mỹ X là vợ chồng; Về con chung: 02 con là Huỳnh Văn Tr và Huỳnh Thị Mộng T đã trưởng thành và tự lo cho bản thân nên không yêu cầu giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu xem xét giải quyết.
Theo biên bản lấy lời khai lập ngày 01/11/2023 của Tòa án và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ X trình bày:
Bà thống nhất với lời trình bày của ông Huỳnh Văn T về quan hệ hôn nhân, con chung và nguyên nhân mâu thuẫn. Nay ông T yêu cầu tuyên bố không công nhận ông, bà là vợ chồng thì bà X đồng ý. Về các con chung là Huỳnh Văn Tr và Huỳnh Thị Mộng T đều đã trưởng thành và tự lo được cho mình nên bà không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu xem xét giải quyết.
Tại phiên tòa, vị Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử đúng trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đúng thành phần, thực hiện đầy đủ các thủ tục, trình tự khi xét xử vụ án. Các đương sự chấp hành tốt nội quy phiên tòa và quy định của pháp luật.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Văn T: tuyên bố không công nhận ông T và bà Nguyễn Thị Mỹ X là vợ chồng; Về con chung của ông T và bà X là: Huỳnh Văn Tr, sinh ngày 08/02/1996 và Huỳnh Thị Mộng T, sinh ngày 08/02/2002, hiện nay đều đã trưởng thành và tự lo cho cuộc sống riêng nên không đặt ra xem xét giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: các bên không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ hôn nhân:
Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ X tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1995, nhưng ông, bà lại không có đăng ký kết hôn, do vậy mối quan hệ hôn nhân của ông, bà không được pháp luật công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trong quá trình chung sống, ông T và bà X phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân kể từ tháng 5/2023 đến nay.
Nay ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố ông và bà X không phải là vợ chồng, phía bà X cũng thống nhất.
Xét thấy, nền tảng của gia đình là sự thương yêu, tin tưởng, chăm sóc dành cho nhau giữa vợ và chồng nhưng ông, bà không còn tình cảm, không thể tiếp tục sống chung như vợ chồng, đồng thời ông T và bà X không đăng ký kết hôn theo quy định. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của ông T và tuyên bố không công nhận quan hệ sống chung giữa ông T và bà X là vợ chồng.
. Về quan hệ nuôi con chung:
Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ X có 02 người con chung là Huỳnh Văn Tr, sinh ngày 08/02/1996 và Huỳnh Thị Mộng T, sinh ngày 08/02/2002, hiện nay đều đã trưởng thành và tự lập được cuộc sống riêng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về phân chia tài sản chung và nợ chung:
Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ X không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
. Đề nghị của vị Kiểm sát viên về hướng giải quyết vụ án nêu trên là phù hợp với các tài liệu, chứng cứ trong vụ án và đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 7, khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 39 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 14; khoản 1 Điều 51; Khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Văn T đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ X trong vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”:
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ X là vợ chồng.
- Về con chung của ông T và bà X là: Huỳnh Văn Tr, sinh ngày 08/02/1996 và Huỳnh Thị Mộng T, sinh ngày 08/02/2002, hiện nay đều đã trưởng thành và tự lập được cuộc sống riêng, các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2/. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011004 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, ông T đã nộp đủ tiền án phí. Bà Nguyễn Thị Mỹ X không chịu án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THADS thị xã Ngã Năm; - Phòng NVKT-THA TAND tỉnh ST; - UBND xã Tân Long, thị xã Ngã Năm; - Các đương sự; - Lưu HS-VA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Trúc Phương |