vanban.org

Bản án 93/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thi ̣ X đối với bà Lê Ngo ̣c T, ông Lê Tuấn Th, anh Lê TT về viê ̣c tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Ghi nhâ ̣n bà Nguyễn Thi ̣ X không yêu cầu tính lãi. 1. Buộc bà Lê Ngo ̣c T, ông Lê Tuấn Th, anh Lê TT liên đới trả cho bà Nguyễn Thi ̣ X số tiền 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thi ̣ X đối với bà Lê Ngo ̣c T, ông Lê Tuấn Th, anh Lê TT về viê ̣c tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2023/DSST
Ngày 17-8-2023
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Tấn Tiên;

2. Bà Lâm Thi ̣ Tợi.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thi ̣ Tuyết Mai, thư ký Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đức, Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 333/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2023/QĐXX ngày 26 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

́

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ X, sinh năm 1951; nơi cư trú: Âp B 2, xã Phướ c Minh, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; có mă ̣t.

Bị đơn: Bà Lê Ngo ̣c T, sinh năm 1983; có mă ̣t.

Ông Lê Tuấ n Th, sinh năm 1974; vắng mă ̣t.

Anh Lê TT, sinh năm 2004; vắng mă ̣t.

́

Cùng nơi cư trú: Âp B2, xa PM, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tâỹ Ninh.

NHẬN THẤY:

Bà Nguyễn Thi ̣ X trình bày:

Từ năm 2020-2022 bà T có vay tiền của bà nhiều lần, mu ̣c đich để thuế vườ n cao su thanh lý, mua đất… Mỗi lần bà T vay tiền đều tự viết giấy nhận nợ đưa cho bà. Sau khi vay tiền, bà T hẹn trả nhiều lần nhưng không trả được. Vào ngày 10-12-2022 bà và bà T chốt nợ, bà T nợ bà tổng cô ̣ng 1.000.000.000 đồng, chốt nợ xong bà T làm giấy nợ, có bà T, anh TT cùng ký tên. Tuy giấy nợ không có chồng bà T ký tên, nhưng ông Th biết viê ̣c bà T, anh TT vay tiền của bà. Số tiền 1.000.000.000 đồng này là tiền gốc, không có lãi. Khi chốt nợ hai bên không thỏa thuâ ̣n cu ̣ thể tiền lãi nhưng bà T hứ a se ̃ phu ̣ tiền lãi 40.000.000 đồng/01 tháng; thực tế từ ngày 10-12-2022 đến nay bà T chi phụ lãi cho bà tổ

̉ng cô ̣ng 33.000.000 đồng, không trả được khoản gốc nào.

Nay bà khở i kiê ̣n yêu cầu: Yêu cầu bà Lê Ngo ̣c T, ông Lê Tuấn Th, ông Lê TT trả số tiền 1.000.000.000 (mô ̣t tỷ) đồng. Bà không yêu cầu tính lãi.

Bà Lê Ngọc T trinh bà y:

̀

Bà thừ a nhâ ̣n lờ i khai của bà X về viê ̣c bà có vay tiền, sau đó chốt nợ ngày 10-12-2022 vớ i số tiền 1.000.000.000 đồng là đúng. Trong số tiền này tiền lãi khoảng 200.000.000 đồng, nhưng bà không có chứ ng cứ . Mu ̣c đich bà́ vay tiền của bà T để thuê vườ n cao su thanh lý, nhưng do mủ cao su xuống giá nên bi ̣ lỗ, cô ̣ng thêm bi ̣ di ̣ch Covid giãn cách nhiều lần nên không làm ăn được. Tiền thuê vườ n cao su là từ tiền bà vay của bà X. Nghề ngiê ̣p của bà và ông Th là thuê vườ n cây cao su thanh lý ca ̣o mủ để có tiền sinh hoa ̣t trong nhà; hiê ̣n nay không có tiền thuê vườ n nên chi ca ̣̉ o mướ n cho ngườ i khác. Trong khoản vay 1.000.000.000 đồng của bà X, thi trong đò

́ có khoảng hơn 100.000.000 đồng bà có nói mu ̣c đich vay lá

̀ để mua đất của ông Tr, nhưng thực tế bà không đủ tiền mua đất nên không mua... Sau khi chốt nợ bà có hứ a phu ̣ lãi cho bà X nhưng không thực hiê ̣n theo cam kết được, đến nay bà chi ̉ phu ̣ lãi được 33.000.000 đồng. Bà không yêu cầu tính la ̣i tiền lãi, đồng ý bà X không yêu cầu tinh lá

̃i.

Giấy chốt nợ ngày 10-12-2022 có bà và con Lê TT cùng ký tên, giấy nợ do bà viết. Tuy ta ̣i giấy nợ có TT ký tên nhưng vi thương bà nên mờ

́ i ký tên, thực tế không biết gi về nợ̀

hết. Do bà sợ chồng ông Th mắng chử i nên các khoản vay bà X, bà cũng không nói vớ i ông Th, ông Th cũng hoàn toàn không biết nợ. Nay bà đồng ý trả cho bà X số tiền 1.000.000.000 đồng. Đây là nợ riêng của bà, bà đồng ý mô ̣t minh trà

̉ 1.000.000.000 đồng cho bà X.

Ông Lê Tuấn Th trinh bà y:

̀

Ông không biết gi về khoà

̉n nợ 1.000.000.000 đồng mà bà T đa vay cũ

̉a bà X, ông chi biết đi lả

̀m rồi giao la ̣i tiền cho bà T quán xuyến trong nhà. Khoản nợ 1.000.000.000 đồng là nợ riêng của bà T, mô ̣t minh bà T cò

́ trách nhiê ̣m trả nợ cho bà X. Ta ̣i giấy nợ chốt ngày 10-12-2022 tuy có con TT ký tên nhưng TT không biết gi về khoà

̉n nợ này, TT chi kỷ ́ tên như ngườ i làm chứ ng mà thôi. Ý kiến của ông đề nghi ̣ Tòa án không buô ̣c TT cùng bà T trả nợ cho bà X.

Anh Lê TT trinh bà y:

̀

Anh không biết viê ̣c bà T vay tiền bà X. Vào ngày 10-12-2022 khi anh đang ở nhà thì bà X, bà T điện thoại yêu cầu anh đến nhà bà X. Bà X, bà T nói anh ký vào giấy nợ, anh thương mẹ nên ký tên chứ anh không biết gi về̀ khoản nợ này. Đây là nợ riêng của bà T, anh không đồng ý cùng bà T trả nợ cho bà X.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà X đối với bà T, anh TT và ông Th về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Buộc bà T, ông Th, anh TT có trách nhiệm liên đới trả cho bà X số tiền vay 1.000.000.000 đồng. Ghi nhận bà X không yêu cầu tính lãi

Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, ông Th, anh TT có đơn xin vắng mă ̣t. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn bà T thừa nhận có vay tiền của bà X nhiều lần nhưng không trả được, vi vâ ̣̀ y vào ngày 10-12-2022 bà có chốt nợ với bà X với số tiền 1.000.000.000 đồng là đúng, đây nợ riêng của bà; bà T tự nguyện một mình trả bà X 1.000.000.000 đồng. Ông Th và anh TT không biết, không liên quan nợ. Xét thấy, bà T vay tiền của bà X nhiều lần trong thời gian dài từ năm 2020-2022. Ta ̣i phiên tòa, bà thừ a nhâ ̣n tiền vay của bà X sử du ̣ng để mua vườ n cây cao su thanh lý, bà và ông Th cùng khai thác vườ n cao su lấy tiền, đây là thu nhâ ̣p chinh cú

̉a vợ chồng bà. Thu nhâ ̣p từ vườ n cao su thuê đều nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong gia đình. Ông TT biết bà vay tiền thuê vườ n cao su nhưng ông giao bà toàn quyền lo liê ̣u nên không biết nợ ai, nợ bao nhiêu. Như vâ ̣y, viê ̣c bà T vay tiền bà X nhằm đáp ứ ng nhu cầu thiết yếu của gia đinh, ông Th có trách nhiệm liên đới cùng bà T trả nợ cho bà X theò khoản 1, 2 Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình.

Về yêu cầu liên đớ i trả nợ của anh TT:

Thấy rằng, vào ngày 10-12-2022 anh TT đồng ý cùng bà T ký tên nhâ ̣n nợ vớ i bà X số tiền 1.000.000 đồng. Viê ̣c anh TT ký tên nhâ ̣n nợ là tự nguyện, không bi ̣ ai ép buô ̣c, lừ a dối. Do đó, yêu cầu của của bà X về việc buộc anh TT cùng bà T, ông Th trả nợ là có căn cứ chấp nhận.

Từ những phân tich trên, chấ

́p nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của bà X, chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.

Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016:

Ông Th, bà T, anh TT phải chịu án phí đối với yêu cầu của bà X được Tòa án chấp nhận: 36.000.000 đồng + (3% x (1.000.000.000 - 800.000.000 đồng)) = 42.000.000 đồng.

Bà X không phải chi ̣u, thuô ̣c đối tượng miễn án phi.́

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 463, 465, 466 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, 2 Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thi ̣ X đối với bà Lê Ngo ̣c T, ông Lê Tuấn Th, anh Lê TT về viê ̣c tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Ghi nhâ ̣n bà Nguyễn Thi ̣ X không yêu cầu tính lãi.

1.1. Buộc bà Lê Ngo ̣c T, ông Lê Tuấn Th, anh Lê TT liên đới trả cho bà Nguyễn Thi ̣ X số tiền 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

1.2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Bà Nguyễn Thi ̣ X thuô ̣c đối tượng miễn án phi.́

2.2. Bà Lê Ngo ̣c T, ông Lê Tuấn Th, anh Lê TT phải chịu 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu) đồng.

3. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

4. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ