- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O cùng liên đới trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 23.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2023/DS-ST Ngày: 16-05-2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Minh Hoàng.
Bà Nguyễn Kim Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 5 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2022/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: K 1, thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh CM.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn O; Sinh năm 1974 (Vắng mặt).
2. Bà Dương Thị O, sinh năm 1970 (Vắng mặt).
Cùng trú tại: Ấp CĐN, xã NVK, huyện PT, tỉnh CM.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 12 năm 2022, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày:
Vào ngày 15/9/2022, ông Nguyễn Văn O có vay của ông số tiền 21.000.000 đồng, lãi suất theo thỏa thuận 1,66%/tháng. Khi vay tiền ông O có ký tên biên nhận nợ, hẹn đến ngày 15/10/2022 thanh toán. Từ khi vay nợ đến nay ông O không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông O trả cho ông 21.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 15/9/2022 đến khi giải quyết xong vụ án.
-1-
Hiện ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O là vợ chồng, khoản nợ này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Dương Thị O có nghĩa vụ liên đới cùng với ông Nguyễn Văn O trả cho ông số tiền nợ vay và lãi suất trên.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng ông O, bà O vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của ông Nguyễn Việt S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
- Việc ông Nguyễn Việt S khởi kiện ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O yêu cầu trả tiền nợ vay. Do đó, đây là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; Ông O, bà O là bị đơn có địa chỉ cư trú tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo trình tự, thủ tục tố tụng.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O được Tòa án tống đạt hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O.
- Xét về quan hệ tranh chấp: Việc tranh chấp giữa ông Nguyễn Việt S với ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự 2015.
. Về nội dung:
- Ông Nguyễn Việt S yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O trả cho ông số tiền nợ là 21.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy: Để chứng minh cho yêu cầu của mình, quá trình giải quyết vụ án, ông S có cung cấp cho Tòa giấy biên nhận nợ ngày 15/9/2022 ông O có ký tên vào biên nhận nợ. Nội dung biên nhận, ông O có vay của ông S số tiền 21.000.000 đồng. Đối với ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông O, bà O không có ý kiến gì về việc yêu cầu của ông S và không cung cấp tài liệu, chứng cứ để phản đối yêu cầu của ông S do đó ông O, bà O tự chịu hậu quả của việc không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S, buộc ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ vay 21.000.000 đồng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
-2-
- Về yêu cầu tính lãi suất: Tại biên nhận ngày 15/9/2022, có quy định thời hạn thanh toán là ngày 15/10/2022. Ông S cho rằng từ ngày 15/10/2022 cho đến ngày xét xử, ông O không thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết. Như vậy, ông O đã vi phạm thời hạn thanh toán từ ngày 15/9/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 16/5/2023. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S buộc ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O phải có nghĩa vụ trả tiền lãi đối với số tiền nợ gốc là 21.000.000 đồng theo mức lãi suất thỏa thuận 1,66%/tháng, tính từ ngày 15/9/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ông S và ông O có thỏa thuận về lãi suất 1,66%/tháng là không vượt quá mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
Tiền lãi của số tiền vay 21.000.000 đồng từ ngày 15/9/2022 đến 16/5/2023 là 2.811.507 đồng.
Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 23.811.507 đồng.
Tại biên nhận nợ ngày 15/9/2022 chỉ có ông Nguyễn Văn O ký tên nhận nợ vay, bà Dương Thị O không có ký tên. Đối với khoản vay này của ông O là nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S buộc ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O có nghĩa vụ liên đới trả cho ông số tiền 23.811.507 đồng là có căn cứ được chấp nhận.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Việt S nên ông S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O cùng liên đới trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền 23.811.507 đồng (Hai Mươi ba triệu tám trăm mười một nghìn năm trăm lên bảy đồng). Trong đó, nợ gốc là 21.000.000 đồng, nợ lãi 2.811.507 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
-3-
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Việt S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 525.000 đồng (Năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018512 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; Ông S được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông Nguyễn Văn O và bà Dương Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.190.575 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. -4- | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Bình |