- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Huyền"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu đối với bà Lê Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2023/DS-ST Ngày 23-6-2023 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thúy;
Các hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Xuân Hường;
Bà Vũ Thị Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga- Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, TP Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hà Thanh- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 24/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2023 về Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2023/QĐXX-ST ngày 19/5/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 143 ngày 05/6/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu; Địa chỉ trụ sở: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát- Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Ngọc Ánh (Giấy ủy quyền số 1691/UQ-CNTL.22 ngày 14/12/2022).
Bị đơn: Bà Lê Thanh H, sinh năm 1976; ĐKHKTT: Số 26, ngõ 24, tổ 44, phường T, quận Đống Đa, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/12/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á Châu (sau đây gọi tắt là Ngân hàng ACB) trình bày:
Căn cứ Hợp đồng cấp tín dụng trả góp số MKH.CN.02210212 ngày 21/02/2012 (số tài khoản vay 129506699), Ngân hàng ACB đồng ý cấp tín dụng cho bà Lê Thanh H, chi tiết như sau:
- Số tiền cho vay: 80.000.000 đồng.
- Mục đích cho vay: Tiêu dùng.
- Phương thức giải ngân: Chuyển toàn bộ tiền vay vào tài khoản thanh toán số 129506699 của bà Lê Thanh H tại ACB.
- Thời hạn cho vay: 36 tháng kể từ ngày bên vay nhận tiền vay (từ ngày 21/02/2012 đến ngày 21/02/2015).
- Lãi suất trong hạn: 13,8%/năm (tính theo số tiền vay ban đầu).
- Lãi suất quá hạn: 150% lãi trong hạn.
- Phạt: 200.000 đồng/kỳ trễ hạn.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng cấp tín dụng, bà Lê Thanh H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 18/02/2013, ACB đã chuyển nợ quá hạn khoản vay của Hợp đồng cấp tín dụng số MKH.CN.02210212 nêu trên.
Tính đến ngày 07/12/2022, bà Lê Thanh H còn nợ Ngân hàng ACB các khoản sau:
- Nợ gốc: 64.446.000 đồng.
- Lãi trong hạn: 4.600.000 đồng.
- Lãi quá hạn: 130.808.253 đồng.
- Phạt chậm trả lãi: 200.000 đồng.
Tổng cộng: 200.054.253 đồng.
Ngân hàng ACB yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thanh H phải trả cho Ngân hàng ACB tổng dư nợ còn thiếu tính đến ngày 07/12/2022 là 200.054.253 đồng, trong đó nợ gốc 64.446.000 đồng, lãi trong hạn 4.600.000 đồng, lãi quá hạn 130.808.253 đồng, phạt chậm trả lãi 200.000 đồng. Bà Lê Thanh H còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng trả góp số MKH.CN.02210212 kể từ ngày 08/12/2022 đến ngày trả hết nợ.
Bị đơn bà Lê Thanh H hiện không còn sinh sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, không rõ ở đâu, Tòa án đã tống đạt niêm yết các văn bản tố tụng cho bà H theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa:
* Đại diện nguyên đơn trình bày: Đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thanh H phải trả cho Ngân hàng ACB số tiền nợ tạm tính đến ngày xét xử (ngày 23/6/2023), cụ thể như sau:
- Nợ gốc 64.446.000 đồng.
- Lãi trong hạn 4.600.000 đồng.
- Lãi quá hạn 138.044.921 đồng.
- Phạt chậm trả lãi 200.000 đồng.
- Tổng cộng 207.290.921 đồng.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa: HĐXX đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật TTDS về phiên tòa sơ thẩm. Các quy định về phiên tòa, thủ tục bắt đầu phiên tòa, tranh tụng đều được HĐXX thực hiện theo đúng quy định tại Chương 14 BLTTDS.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu về việc buộc bà Lê Thanh H phải thanh toán số tiền còn nợ và tính lãi theo quy định của pháp luật. Bà Lê Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cùng các tài liệu Tòa án xác minh thu thập được xác định đây là vụ án dân sự tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Bị đơn bà Lê Thanh H có hộ khẩu thường trú tại số 26, ngõ 24, tổ 44, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền được quy định tại điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Lê Thanh H đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt bị đơn bà Lê Thanh H.
Về nội dung:
* Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP Á Châu yêu cầu bà Lê Thanh H phải thanh toán số tiền nợ gốc là 64.446.000 đồng, Hội đồng xét xử thấy:
Ngày 21/02/2012, Ngân hàng ACB và bà Lê Thanh H ký Hợp đồng tín dụng trả góp số MKH.CN.02210212 cùng với bản các điều kiện về việc cấp tín dụng và áp dụng biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng ACB. Theo đó Ngân hàng ACB cho bà Lê Thanh H vay số tiền 80.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích vay tiêu dùng.
Hội đồng xét xử nhận định Hợp đồng tín dụng nói trên được các bên ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định về cho vay tài sản của Bộ luật Dân sự. Do đó xác định đây là hợp đồng hợp pháp và có hiệu lực thi hành đối với các bên.
Quá trình thực hiện Hợp đồng, bà Lê Thanh H đã thanh toán được số tiền gốc 15.554.000 đồng. Do vậy việc Ngân hàng ACB khởi kiện yêu cầu bà Lê Thanh H phải thanh toán số tiền nợ gốc còn lại là 64.446.000 đồng là có căn cứ, được chấp nhận.
* Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP Á Châu yêu cầu bà Lê Thanh H phải thanh toán số tiền lãi trong hạn 4.600.000 đồng, lãi quá hạn 138.044.921 đồng, phạt chậm trả lãi 200.000 đồng, Hội đồng xét xử thấy:
Thời điểm ký hợp đồng là ngày 21/02/2012, căn cứ khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Việc thỏa thuận về lãi suất cho vay là phù hợp quy định của pháp luật và được bên vay chấp nhận.
Tại Điều 4 của Hợp đồng tín dụng trả góp số MKH.CN.02210212 (số tài khoản vay: 129506699) ngày 21/02/2012 quy định lãi suất cho vay trong hạn là 13,8%/năm (tính theo số tiền vay ban đầu), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, số tiền phạt của một kỳ trễ hạn: 200.000 đồng/kỳ trễ hạn.
Theo bảng tính lãi theo tài khoản số 129506699 tính đến ngày 23/6/2023 do Ngân hàng ACB cung cấp là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận, cụ thể như sau:
- Lãi trong hạn phải trả là 11.040.000 đồng, lãi trong hạn đã trả là 6.440.000 đồng, lãi trong hạn còn phải trả là 4.600.000 đồng.
- Lãi quá hạn phải trả là 138.044.921 đồng, lãi quá hạn đã trả 0 đồng, lãi quá hạn còn phải trả là 138.044.921 đồng.
- Phạt chậm trả lãi: Số kỳ chậm trả 5 kỳ là 1.000.000 đồng, số tiền đã thanh toán 800.000 đồng, còn lại 200.000 đồng.
Do vậy, buộc bà Lê Thanh H phải thanh toán cho Ngân hàng ACB số tiền nợ gốc 64.446.000 đồng, lãi trong hạn 4.600.000 đồng, lãi quá hạn 138.044.921 đồng, phạt chậm trả lãi 200.000 đồng. Tổng cộng 207.290.921 đồng.
Về án phí: Do nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á Châu được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bị đơn bà Lê Thanh H phải chịu án phí đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức nộp án phí Tòa án là 10.364.546 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Điều 7, khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật lãi, lãi suất và phạt vi phạm.
- Căn cứ khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á Châu đối với bà Lê Thanh H.
2. Buộc bà Lê Thanh H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP Á Châu theo Hợp đồng tín dụng trả góp số MKH.CN.02210212 ngày 21/02/2012 cùng với bản các điều kiện về việc cấp tín dụng và áp dụng biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng ACB; với tổng số tiền phải thanh toán tính đến ngày 23/6/2023 là 207.290.921 đồng, bao gồm: nợ gốc 64.446.000 đồng, lãi trong hạn 4.600.000 đồng, lãi quá hạn 138.044.921 đồng, phạt chậm trả lãi 200.000 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trả góp số MKH.CN.02210212 ngày 21/02/2012.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.364.546 đồng. Ngân hàng TMCP Á Châu được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 10.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 71473 ngày 22/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.
4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Á Châu có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Lê Thanh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố HN; - VKSND TP. Hà Nội; - VKSND Q.Đống Đa; - Chi cục Thi hành án DS quận Đống Đa, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phƣơng Thúy |