- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu bà N trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Ngân hàng TMCP X ối với bà Trần Thị Mỹ N và ôn Trần Đức H.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố t n dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố t n dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 93/2022/DS-ST Ngày 27-7-2022 V/v tranh chấp h p n t n d n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H n Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ôn Huỳnh Văn Nam.
Ôn N uyễn Thanh Liêm.
- Thư ký phiên tòa: Bà N uyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Gian .
- i di n i n ki m s t tham gia phi n t a: Ôn Lê Hoàn Nhựt – i m sát viên.
Trong n ày 27 tháng 7 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm côn khai v án dân sự th lý số: 11/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p n t n d n ” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 212/2022/QĐXXST–DS ngày 31 tháng 5 năm 2022; Quyết ịnh hoãn phiên tòa số: 238/2022/QĐST-DS, ngày 07 tháng 7 năm 2022, iữa các ươn sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (Ngân hàng).
Địa chỉ: Tần 8 – Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn và 45A Lý Tự Trọn , phườn Bến N hé, Quận 3, Thành phố H Ch Minh.
Đại diện h p pháp của Ngân hàng TMCP Xlà ôn Huỳnh Phùn Hoàn Hải – Chức v : Trưởn phòn khách hàn cá nhân của Ngân hàng TMCP X– Chi nhánh An Giang (có mặt).
Địa chỉ: 46 Hai Bà Trưn , phườn M, thành phố L, tỉnh An Gian .
- Bị ơn:
+ Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1956 (vắn mặt).
+ Ôn Trần Đức H, sinh năm 1988 (vắn mặt).
Địa chỉ: Số 191A, hẻm 6 Trần Hưn Đạo, phườn M1, thành phố L, tỉnh An Giang.
Địa chỉ hiện tại: 171 Tôn Thất THết, phườn B, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i i n, các l n h a gi i ông Huỳnh Phùng Hoàng H i đ i di n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Xtrình bày:
Bà Trần Thị Mỹ N ký iấy ề n hị kiêm h p n sử d n thẻ t n d n quốc tế n ày 14/8/2014 và n ày 20/10/2014 theo ề n hị của bà Trần Thị Mỹ N về việc phát hành thẻ ph cho ôn Trần Đức H cùn chun số tài khoản với Ngân hàng TMCP X– Chi nhánh An Giang.
Thôn tin c th của th t n d n ư c cấp như sau:
Tên thẻ ch nh: Trần Thị Mỹ N; Số thẻ ch nh: 4041 5234 8588 5465; Số tài khoản: 150224849003705.
Tên thẻ ph : Trần Đức H; Số thẻ: 4041 5234 8589 3410;
Loại thẻ: Visa Vàn ; Hạn mức thẻ: 200.000.000 n ; Thời hạn: ến thán 8/2017; Lãi suất thẻ: 28,2%/năm; Ph trễ hạn: 4%/số tiền tối thi u chưa thanh toán; sao kê hàn thán : n ày 23; M c ch: Tiêu dùn .
N ày 13/9/2016 khách hàn ký iấy thay ổi hạn mức từ 200.000.000 n lên 300.000.000 n , các nội dun khác khôn thay ổi so với iấy ề n hị kiêm h p n sử d n thẻ t n d n quốc tế n ày 14/8/2014 và phát hành thẻ ph n ày 20/10/2014.
Quá trình thực hiện h p n , n ày 07/8/2020 bà N và ông H ã vi phạm cam kết theo các iều khoản hi tron h p n sử d n thẻ t n d n về việc trả n vay n ân hàn . N ân hàn ã cH n dư n thẻ t n d n san n quá hạn từ n ày 07/8/2020. T nh ến n ày 31 thán 5 năm 2022, còn n vốn, lãi tổn cộn là 180.366.734 n , tron ó: vốn 103.469.049 n ; lãi và phí là 76.897.685 n . Yêu cầu bà N, ông H phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi nêu trên
* Bị ơn bà Trần Thị Mỹ N, ôn Trần Đức H vắn mặt khôn lý do.
T i phiên t a:
N uyên ơn trình bày: Ngày 08/6/2022 bà N thanh toán ư c 40.000.000 n vốn. Đ tạo iều kiện thuận l i cho bà N, ông H thanh toán n , N ân hàn ã thay ổi phươn pháp t nh lãi, thay vì trước ây thỏa thuận phươn thức t nh lãi là n lãi nhập vốn, r i t nh lãi trên dư n cuối cùn . Nay N ân hàn áp d n côn thức chỉ t nh lãi ối với vốn ốc thành 02 iai oạn, iai oạn lãi tron hạn là 15 n ày k từ ngày phát sinh n với mức lãi suất thỏa thuận là 28,2%/năm, iai oạn thứ 2 là áp d n lãi suất quá hạn bằn 150% lãi suất tron hạn, tính ến n ày 27/7/2022 bà N, ông H còn n vốn ốc 63.469.049 n , lãi tron hạn 1.199.107 n , lãi quá hạn là 85.065.670 n , tổn cộn vốn, lãi là 149.733.826 n .
Nay Ngân hàng TMCP Xyêu cầu Tòa án buộc bà N và ông H phải có n hĩa v trả toàn bộ số tiền vốn, lãi t nh ến n ày 27/7/2022 vốn ốc là 63.469.049 n , lãi tron hạn là 1.199.107 n , lãi quá hạn là 85.065.670 n , tổn cộn vốn, lãi là 149.733.826 n . Và yêu cầu tiếp t c t nh lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trên vốn ốc của h p n sử d n thẻ quốc tế từ n ày 28/7/2022 cho ến khi trả hết n .
Bị ơn bà Trần Thị Mỹ N, ôn Trần Đức H vắn mặt khôn lý do, không ửi văn bản trình bày ý kiến.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u quan i m:
Về thủ t c tố t n : Thẩm phán, Hội n xét xử, Thư ký ã thực hiện ún , ầy ủ quyền và n hĩa v theo luật ịnh. N uyên ơn chấp hành ún quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t n dân sự năm 2015. Đối với bị ơn vắn mặt toàn bộ quá trình iải quyết v án là khôn chấp hành ún quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t n dân sự năm 2015 nên Hội n xét xử vắn mặt bị ơn là phù h p với khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố t n dân sự năm 2015.
Về nội dun v án:
Ngày 14/8/2014 và ngày 20/10/2014 bà N và Ngân hàng TMCP X– Chi nhánh An Giang thỏa thuận ký H p n sử d n thẻ t n d n quốc tế hạn mức sử d n là 200.000.000 n . Ngày 13/9/2016 tăn hạn mức sử d n lên 300.000.000 n , bà N ư c cấp thẻ ch nh và ôn H ư c cấp thẻ ph , n sử d n như nhau. Đến n ày 27/7/2022 bà N, ông H còn n N ân hàn số tiền vốn ốc là 63.469.049 n , lãi tron hạn là 1.199.107 n , lãi quá hạn là 85.065.670 n , tổn cộn vốn, lãi là 149.733.826 n . Bị ơn vắn mặt toàn bộ quá trình iải quyết v án. Xét, H p n sử d n thẻ t n d n quốc tế ư c ký kết iữa các bên là trên cơ sở tự do, tự n uyện thỏa thuận, khôn vi phạm iều cấm của luật, khôn trái ạo ức xã hội, làm phát sinh quyền và n hĩa v dân sự. Bà N, ông H vi phạm n hĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi và yêu cầu tiếp t c t nh lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tron h p n là có căn cứ, phù h p quy ịnh pháp luật, ề n hị Hội n xét xử xem xét chấp nhận.
Đề n hị Hội n xét xử xem xét iải quyết án ph theo quy ịnh pháp luật.
Tài liệu chứn cứ có tron h sơ v án: Bản t nh lãi (07/7/2022); Giấy chứn minh nhân dân của bà N, ông H; Sổ hộ khẩu ia ình N và H; Giấy ề n hị phát hành kiêm h p n sử d n thẻ t n d n quốc tế n ày 14/8/2014 (bản sao); Giấy ề n hị phát hành thẻ ph n ày 20/10/2014; Giấy chứn nhận ăn ký kinh doanh số 52A8019972 (bản sao); Biên bản sử d n thẻ quốc tế; Giấy ề n hị thay ổi hạn mức thẻ t n d n ngày 13/9/2016 (bản sao); Biên bản xác minh….
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứn cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t n tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội n xét xử nhận ịnh:
[1] Về thủ t c tố t n :
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn và các tài liệu chứn cứ có tron h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp iữa các ươn sự là về h p n dân sự – h p n t n d n ; bị ơn có ịa chỉ thườn trú tại ịa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t n dân sự năm 2015.
[1.2] Bị ơn ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ, tốn ạt thôn báo th lý, quyết ịnh ưa v án ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa, thôn báo mở lại phiên tòa và các văn bản tố t n khác ún quy ịnh mà bị ơn vẫn vắn mặt không lý do, khôn vì sự kiện bất khả khán hoặc trở n ại khách quan nên Hội n xét xử tiến hành xét xử v án theo khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t n dân sự năm 2015.
[2] Về nội dun v án: Ngày 14/8/2014 và ngày 20/10/2014 bà N và Ngân hàng TMCP X– Chi nhánh An Giang thỏa thuận ký H p n sử d n thẻ tín d n quốc tế hạn mức sử d n là 200.000.000 n . N ày 13/9/2016 tăn hạn mức sử d n lên 300.000.000 n , bà N ư c cấp thẻ ch nh và ôn H ư c cấp thẻ ph , n sử d n như nhau. Từ khi vay ến nay bà N, ông H thực hiện khôn ầy ủ n hĩa v trả n theo thỏa thuận tron h p n , nên ã phát sinh n quá hạn, N ân hàn ã cH n n quá hạn và yêu cầu bà N, ông H phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi t nh ến n ày 27/7/2022 là 149.733.826 n .
[2.1] Xét, H p n sử d n thẻ t n d n quốc tế ư c ký kết iữa bà N với Ngân hàng TMCP X– Chi nhánh An Giang ngày 14/8/2014 và ngày 20/10/2014, Hội n xét xử nhận ịnh:
Tòa án tốn ạt thôn báo th lý v án có ghi rõ nội dun yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn, các chứn cứ kèm theo tron ó có Giấy ề n hị phát hành kiêm h p n sử d n thẻ t n d n quốc tế n ày 14/8/2014; Giấy ề n hị phát hành thẻ ph n ày 20/10/2014 cho bị ơn, nhưn bị ơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện và chứn cứ của n uyên ơn cun cấp là thuộc trườn h p nhữn tình tiết, sự kiện khôn phải chứn minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t n dân sự 2015 quy ịnh: “Một bên ươn sự thừa nhận hoặc khôn phản ối nhữn tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan cHên môn mà bên ươn sự kia ưa ra thì bên ươn sự ó khôn phải chứn minh”. Do ó, Tòa án chấp nhận chứn cứ mà n uyên ơn cun cấp là chứn cứ
iải quyết v án.
Xét, H p n sử d n thẻ t n d n quốc tế mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự n uyện thỏa thuận, nội dun , hình thức khôn vi phạm iều cấm của luật, khôn trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017. Đ n thời, quá trình thực hiện h p n bên vay sử d n vốn vay ún m c ch, bên cho vay có ki m tra, iám sát việc sử d n vốn vay, nên ư c pháp luật côn nhận, làm phát sinh quyền và n hĩa v dân sự iữa các bên.
Theo thỏa thuận của các bên tiền lãi sẽ ư c t nh trên dư n cuối cùn có n hĩa là n tiền lãi kỳ trước sẽ ư c nhập vào vốn, r i t nh lãi, việc thỏa thuận này là không phù h p quy ịnh, nên cần phải iều chỉnh cho phù h p. Tuy nhiên, tại phiên tòa ại diện N ân hàn xác ịnh thay ổi côn thức t nh lãi là chỉ t nh lãi trên phần vốn ốc theo mức lãi suất thỏa thuận, lãi quá hạn bằn 150% lãi suất tron hạn. Hội n xét xử xét thấy việc thay ổi côn thức t nh lãi này là có l i cho bị ơn và phù h p với quy ịnh pháp luật nên Hội n xét xử chấp nhận.
Do vi phạm n hĩa v trả vốn, lãi theo H p n sử d n thẻ t n d ng quốc tế ã ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu cầu thanh toán vốn, lãi và tiếp t c t nh lãi phát sinh cho ến khi trả xon toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù h p với quy ịnh tại 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017, nên Hội n xét xử chấp nhận yêu cầu của n uyên ơn.
[3] Về án ph :
Do vi phạm n hĩa v trả n nên bà N, ông H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.
Với yêu cầu ư c chấp nhận Ngân hàng khôn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, ư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứn án ph ã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t n dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d n năm 2010 ư c sửa ổi, bổ sun một số iều năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của N hị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử d n án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên ơn Ngân hàng TMCP X ối với bà Trần Thị Mỹ N và ôn Trần Đức H.
- Buộc bà Trần Thị Mỹ N và ôn Trần Đức H cùng có n hĩa v trả cho Ngân hàng TMCP Xsố tiền vốn, lãi t nh ến n ày 27/7/2022 vốn ốc là 63.469.049 n , lãi tron hạn 1.199.107 n , lãi quá hạn là 85.065.670 n , tổn cộn vốn, lãi là 149.733.826 n (Bản t nh lãi photo kèm theo).
- Bà Trần Thị Mỹ N và ôn Trần Đức H còn phải tiếp t c chịu lãi phát sinh trên số tiền ốc 63.469.049 n theo mức lãi suất thỏa thuận tron H p n sử d n thẻ t n d n quốc tế mà các bên ã ký kết k từ n ày 28/7/2022 cho ến khi trả hết n .
2. Về án ph :
- Bà Trần Thị Mỹ N và ôn Trần Đức H phải chịu 7.486.000 n án ph dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP X ư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứn án ph là 4.509.000 n theo Biên lai thu số: 0000859 ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố L.
3. Về quyền khán cáo: Đươn sự có mặt tại phiên tòa có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày k từ n ày tuyên án (27/7/2022), ối với ươn sự vắn mặt thì thời hạn khán cáo bản án t nh từ n ày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.
Trườn h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười ư c thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự, n ười có quyền l i, n hĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Gian ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPLX;
- Chi c c THADS TPLX;
- Các ươn sự ( thi hành);
- Lưu: HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Liêm Huỳnh Văn Nam
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND Hện Châu Phú; - Chi c c THADS Hện Châu Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các ươn sự ( thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, iữa: 1. N uyên ơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị ơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội n xét xử sơ thẩm m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà N ô N Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần N hi Bình; Ôn Huỳnh Côn Tấn Sau khi thảo luận, Hội n xét xử thốn nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố t n dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và ia ình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 n ày 27/02/2009 của Ủy ban thườn v Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án: Thốn nhất 3/3 * Về nội dun : khác khi ươn sự có yêu cầu: Thốn nhất 3/3. 200.000 , ư c trừ vào 200.000 tạm ứn án ph ã nộp theo biên lai thu số 0001166 n ày 02 thán 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án dân sự Hện Châu Phú. án. Riên ươn sự vắn mặt thì thời hạn 15 n ày k từ n ày bản án ư c tốn ạt hoặc ư c niêm yết: Thốn nhất 3/3 thi hành án dân sự thì n ười ư c thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cư n chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thốn nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần N hi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp d n pháp luật: i m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùn ư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thốn nhất 3/3 - Về con chun , tài sản chun và n chun : Sẽ iải quyết thành v án - Về án ph : Anh Tùn phải chịu án ph hôn nhân và ia ình sơ thẩm là Các ươn sự có quyền khán cáo tron thời hạn 15 n ày, k từ n ày tuyên Trươn h p bán án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Côn Tấn Ngô N Phỉ |