vanban.org

Bản án 93/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Ch đư c ly hôn với anh Hoàng Văn Ph.

Về con chung: Không có, Tòa án không phải giải quyết. Về tài sản chung và n chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn thị Minh Châu ly hôn Hoàng Văn Phúc"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Ch đư c ly hôn với anh Hoàng Văn Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bản án số 93/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 12/8/2021
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Nam

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Lương, bà Nguyễn Thị Kim Ngân

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Trà.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Trần Quốc Đại - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 124/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26/7/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Ch, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 30 kiệt 104 Ph, phường Tr, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Có mặt.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Ph, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 4/2, tổ 2, Đ, xã H, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Ch và anh Hoàng Văn Ph tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 15/10/2018 tại UBND xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn v ch˪ng sống chung hạnh phúc đư c m t thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn.

Theo chị Ch, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình hai người không h p nhau, bất đ˪ng quan điểm trong cu c sống, anh Ph thường xuyên rư u chè, cờ bạc, không quan tâm đến gia đình nên v ch˪ng thường xuyên xảy ra cãi vã và v ch˪ng đã sống ly thân khoảng tháng 01 năm 2019 đến nay. Bản thân chị Ch nhận thấy mâu thuẫn v ch˪ng đã trầm trọng, không thể đoàn tụ chung sống đư c nữa, không ai quan tâm chăm sóc gì đến nhau nên chị Ch yêu cầu Toà án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Ph.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: V ch˪ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về phía bị đơn, anh Hoàng Văn Ph: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa đã tống đạt h p lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn không đến làm việc. Vì vậy, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai, công khai chứng cứ và hòa giải đư c.

Ngày 30/6/2021, Tòa án nhân dân thị xã Hương Trà đã tiến hành xác minh tại UBND xã H, thị xã H đư c biết: Quá trình chung sống, v ch˪ng chị Ch, anh Ph có xảy ra mâu thuẫn nên anh Ph bỏ nhà đi và chị Ch cũng bỏ về nhà mẹ để sống từ khoảng tháng 4 năm 2019 và v ch˪ng sống ly thân từ đó đến nay. Nay chị Ch yêu cầu ly hôn anh Ph thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Trà tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến trước khi nghị án Thẩm phán, H i đ˪ng xét xử đã tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự.

Về n i dung: Đề nghị H i đ˪ng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Minh Ch, cho chị Ch đư c ly hôn anh Ph; Về con chung: Không có nên Tòa án không phải giải quyết.

Về tài sản chung, n chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.

Chị Ch phải chịu án phí theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h˪ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đ˪ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không có yêu cầu phản tố và Tòa án đã triệu tập h p lệ lần thứ hai vắng mặt. Vì vậy H i đ˪ng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại Điều 227 B luật tố tụng dân sự.

Về n i dung:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Minh Ch và anh Hoàng Văn Ph là h p pháp. Tòa án nhận thấy việc mâu thuẫn của chị Ch, anh Ph đã kéo dài, ngày càng trầm trọng, không thể cùng nhau chung sống đư c nữa, dẫn đến tình trạng ly thân nhiều năm. V ch˪ng không còn quan tâm đến nhau nữa nên mục đích hôn nhân không đạt đư c. Việc chị Ch xin ly hôn anh Ph là có căn cứ, phù h p với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên H i đ˪ng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, n chung: Chị Nguyễn Thị Minh Ch khai không có và không yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.

Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Minh Ch phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh Ch đư c ly hôn với anh Hoàng Văn Ph.

2. Về con chung: Không có, Tòa án không phải giải quyết.

3. Về tài sản chung và n chung: Không có ai yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.

4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Minh Ch phải chịu 300.000 đ˪ng (Ba trăm nghìn đ˪ng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 300.000 đ˪ng theo biên lai thu số 7535 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Nguyễn Thị Minh Ch đã n p đủ.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ