vanban.org

Bản án 93/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 20/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T: Buộc ông Nguyễn Văn S có nghĩa vụ phải thanh toán cho ông Nguyễn Minh T số tiền 140.

Kể từ ngày ông Nguyễn Minh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn S không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Ông Nguyễn Minh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T khởi kiện ông Nguyễn Văn T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T: Buộc ông Nguyễn Văn S có nghĩa vụ phải thanh toán cho ông Nguyễn Minh T số tiền 140.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2020/DS-ST
Ngày 20 – 7 – 2020
“V/v tranh chấp
h p đ ng vay t i sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: B Trần Huyền Trân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông H Trọng Tâm.

2. Ông Bùi Đức Thắng.

- Thư ký phiên toà: B Phạm Thị Cúc – L Thư ký To án nhân dân th nh phố C Mau, tỉnh C Mau.

Ngày 20 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở To án nhân dân th nh phố C Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 106/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2020 về việc tranh chấp “h p đ ng vay t i sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:416/2020/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T – sinh năm: 1961 (có mặt)

Địa chỉ: Số 06, đường TVP, khóm B, Thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh C Mau.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S – sinh năm: 1959 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số 5A, CT, khóm B, phường T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ng y 16/3/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như ý kiến bổ sung tại phiên tòa, ông Nguyễn Minh T trình bày: Vào ngày 14/7/2018 ông có cho ông Nguyễn Văn S vay số tiền 100.000.000 đ ng để đầu tư v o phòng mạch tại đường Cao Thắng, khóm 7, phường 8, th nh phố C Mau, khi vay khoảng lãi thỏa thuận l 4%/tháng v ông S có giao cho ông 01 sổ bảo hiểm xã hội mang tên Nguyễn Văn S, mã số 5996004745 cấp lần 2 cùng sổ hộ khẩu gia đình của ông S để l m tin đ ng thời ông S có viết giấy mư n n với thời gian l 15 tháng sẽ ho n vốn v lãi cho ông. Nhưng từ khi vay đến nay ông S không trả vốn v lãi cho ông. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn S phải trả cho ông số tiền vốn l 100.000.000 đ ng v yêu cầu tính lãi theo quy định nh nước từ ngày 14/7/2018 dương lịch l ng y đến ng y xét xử.

Đối với ông Nguyễn Văn S trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã đư c tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử v triệu tập h p lệ đến phiên tòa xét xử nhưng ông S vẫn vắng mặt không rõ lý do v cũng không cung cấp t i liệu, chứng cứ cho Tòa án để bảo vệ quyền l i của mình.

Tại phiên tòa các đương sự không nộp thêm t i liệu, chứng cứ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Ông Nguyễn Minh T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn S thanh toán khoản tiền vay 100.000.000 đ ng v lãi suất theo quy định pháp luật từ khi vay đến ng y xét xử sơ thẩm. Bị đơn hiện nay đang cư trú tại địa b n th nh phố C. Nên tranh chấp giữa các đương sự đư c xác định là tranh chấp h p đ ng vay t i sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án th nh phố C theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến h nh tống đạt h p lệ cho các đương sự để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, xét xử nhiều lần nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do nên Hội đ ng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông Sáu theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa ông Nguyễn Minh T xác định hiện nay ông Nguyễn Văn S còn n lại ông số tiền vốn l 100.000.000 đ ng, khi cho vay có l m biên nhận v thỏa thuận lãi suất 4%/tháng và ông S có giao cho ông T 01 sổ bảo hiểm của ông S v 01 sổ hộ khẩu bản sao có công chứng để l m tin. Theo như thể hiện tại giấy mư n n ng y 14/7/2018 ông Sáu cam kết trong thời gian 15 tháng từ ng y 14/7/2018 sẽ thanh toán tiền vốn cho ông T, nhưng đến thời điểm hiện tại đã quá thời gian cam kết ông S vẫn không thanh toán vốn v lãi cho ông T theo như cam kết. Tại giấy cam kết có sự chứng kiến của ông Phạm Văn B, tại bản tự khai này 08/7/2020 của ông Phạm Văn B nộp cho Tòa án thể hiện trước đây ông có giới thiệu cho ông S vay tiền của ông Tèo số tiền 100.000.000 đ ng để sửa chữa phòng mạch h nh nghề y. Khi vay ông Sáu có ký tên v o giấy mư n n ông l người ký tên chứng kiến, theo ông B đư c biết đến thời điểm hiện tại ông S vẫn chưa trả số tiền n y cho ông T. Trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù Tòa án đã tống đạt cho ông S h p lệ các thông báo của Tòa án nhưng ông S vẫn vắng mặt v không gửi văn bản ý kiến về số tiền còn n ông T. Do đó, Hội đ ng xét xử có cơ sở xác định đến ng y xét xử 20/7/2020 ông S vẫn còn n lại ông T số tiền vốn l 100.000.000 đ ng.

Đối với yêu cầu tính lãi của ông T thấy rằng: Trong quá trình giao dịch giữa ông T và ông S hai bên thỏa thuận lãi suất l 4%/tháng l cao hơn so với quy định của pháp luật. Tại phiên Tòa ông T yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật l phù h p nên đư c chấp nhận. Do đó lãi suất đư c tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự cụ thể (100.000.000 đ ng x 1,66%/tháng) x 24 tháng 06 ngày = 40.172.000 đ ng.

Từ những nhận định như đã nêu trên Hội đ ng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T buộc ông Nguyễn Văn S phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông T số tiền vốn l 100.000.000 đ ng v lãi suất 24 tháng 06 ngày là 40.172.000 đ ng. Tổng số tiền phải thanh toán l 140.172.000 đ ng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Nguyễn Văn S phải chịu theo quy định. Ông Nguyễn Minh T không phải chịu đã dự nộp số tiền 2.500.000 đ ng đư c nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 147, 207, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T: Buộc ông Nguyễn Văn S có nghĩa vụ phải thanh toán cho ông Nguyễn Minh T số tiền 140.172.000 đ ng (Một trăm bốn mươi triệu một trăm bảy mươi hai ngh n đồng - Trong đó 100.000.000 đồng tiền vốn và 40.172.000 đồng tiền lãi).

Kể từ ngày ông Nguyễn Minh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn S không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Ông Nguyễn Minh T có nghĩa vụ ho n trả lại 01 sổ hộ khẩu đứng tên chủ hộ ông Nguyễn Văn S (bản sao); 01 sổ bảo hiểm xã hội mang tên Nguyễn Văn S, mã số 5996004745cho ông Nguyễn Văn S khi ông Sáu thanh toán xong khoản tiền trên.

Về án phí: n phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông Nguyễn Văn S phải chịu 7.008.000đ (Bảy triệu không trăm lẻ tám ngh n đồng - chưa nộp).Ông Nguyễn Minh T không phải chịu, ngày 18/3/2020 ông T đã dự nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngh n đồng), tại Chi cục Thi h nh án Dân sự Th nh phố C Mau theo biên lai thu số 0001584, đư c nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Ông T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Ông S vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đư c bản án hoặc kể từ ng y bản án đư c niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ