vanban.org

Bản án 93/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B; Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng P và bà Hàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2019/DS-ST
Ngày: 23.7.2019
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Ngọc Thanh Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện

Ông Huỳnh Mẫn Xuyên

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Chi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp.

Ngày 23 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 150/2018/TLST-DS, ngày 10 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35A/2019/QĐST – DS, ngày 07 tháng 6 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 26/2019/QĐST – DS, ngày 03 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B

Địa chỉ: Tòa nhà C, phường Cửa Nam, quận Hoàng Kiếm, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh L – chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch Tân Phú Thạnh.

Địa chỉ: 418A Quốc lộ 1A, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng P và bà Hàng Thị T

Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn ông Phong; bàThu vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn trình bày:

Ông Nguyễn Hoàng P và bà Hàng Thị T vay vốn tại Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch T, theo hợp đồng tín dụng số HDTD801201702014 ngày 17/4/2017 thời hạn của hợp đồng vay là 11 tháng.

Số tiền vay 50.000.000 đồng, trả định ký 03 tháng /lần, ngày trả nợ cuối cùng 16/3/5018, lãi suất 13,5%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn.

Từ khi vay đến nay ông Phong và bà Thu có trả cho ngân hàng được số tiền là 6.810.349đ.

Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền gốc là: 49.652.893 đồng.

Lãi trong hạn: lãi trong hạn 9.199.110đ

Lãi quá hạn: 4.599.550đ.

Tổng cộng: 63.451.577đ (Sáu mươi ba triệu bốn trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm bảy mươi bảy đồng).

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng P và bà Hàng Thị T tại bản tự khai ngày 11.01.2019 trình bày:

Ông thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn và đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 49.652.893đ và tiền lãi theo quy định của pháp luật. Nhưng hiện tại gia đình ông khó khăn ông yêu cầu nguyên đơn cho ông trả một tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trên cơ sở kết quả tranh tụng tại phiên toà, Toà án nhận định:

Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần B thì đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn cư trú tại ấp T, thị trấn C, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang nên theo qui định của các Điều 26; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Bà Thu

.Về các yêu cầu của các đương sự:

Xét ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch T và ông P; bà T có ký hợp đồng tín dụng với thời hạn vay là 11 tháng, 50.000.000 đồng, trả định ký 03 tháng /lần, ngày trả nợ cuối cùng 16/3/5018, lãi suất 13,5%/ năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Đây là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và có lãi. Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì tổ chức tín dụng và bên vay có quyền thỏa thuận về lãi suất vay nên hợp đồng vay giữa ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh và ông P ; bà T đúng qui định của pháp luật. Nghĩa vụ của bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn nhưng bị đơn chỉ trả số tiền 6.810.349 đồng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ.Tính đến ngày 23.7.2019 bị đơn còn thiếu Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch T tiền gốc là: 49.652.893 đồng.

Lãi trong hạn: 9.199.110đ

Lãi quá hạn: 4.599.550đ.

Tổng cộng: 63.451. 577đ (Sáu mươi ba triệu bốn trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm bảy mươi bảy đồng).

Xét, Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh yêu cầu bị đơn phải trả tiền vốn và lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 nếu ông bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Xét yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng do bị đơn có xác nhận có hoàn cảnh khó khăn nên giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải chịu án phí và được hoàn lại tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;

- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh:

Buộc ông Nguyễn Hoàng P và bà Hàng Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP B chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh số tiền:

- Tiền gốc là: 49.652.893 đồng;

- Lãi trong hạn: lãi trong hạn 9.199.110 đồng;

- Lãi quá hạn: 4.599.550 đồng;

Tổng cộng: 63.451.577 đồng (Sáu mươi ba triệu bốn trăm năm mươi mốt ngàn năm trăm bảy mươi bảy đồng).

Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn (được xét giảm 50%)phải chịu là 1.586.289đ (Một triệu năm trăm tám mươi sáu ngàn hai trăm tám mươi chin đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.426.022 đ ( Một triệu bốn trăm hai mươi sáu ngàn không trăm hai mươi hai đồng) đồng theo biên lai thu tiền số 0016915 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh và ông Phong và bà Thu vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ