vanban.org

Bản án 93/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Đức Bảo T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn ông Dƣơng Hữu Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Đức Bảo T đƣợc ly hôn với ông Dƣơng Hữu Đ. Về con chung: Giao con chung Dƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 30/11/2007 cho bà Đỗ Đức Bảo T trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Đức Bảo T về việc không yêu cầu ông Dƣơng Hữu Đ phải cấp dƣỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-Đ ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Đức Bảo T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn ông Dƣơng Hữu Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 93/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 01-11-2018.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Thu Thủy

2. Ông Nguyễn Đức Nhuận

Thư ký phiên toà: Bà Thái Thị Yến – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Bƣơng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng - Kiểm sát viên.

Ngày 01/11/2018, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1089/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 93/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018 giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Đức Bảo T, sinh năm 1983; thƣờng trú: 493 BH, Phƣờng 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, có mặt.

2. Bị đơn: Ông Dƣơng Hữu Đ, sinh năm 1973; thƣờng trú: 4/162 khu phố HL1, phƣờng T G, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Hiện đang chấp hành án tại phân trại 3, Trại giam AP, địa chỉ: Xã AT, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/9/2018, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đỗ Đức Bảo T trình bày:

Bà Đỗ Đức Bảo T và ông Dƣơng Hữu Đ có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 08 năm, tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TG, huyện Thuận An (nay là phƣờng TG, thị xã Thuận An), tỉnh Bình Dƣơng ngày 15/10/2007, giấy chứng nhận kết hôn số 92/2007, quyển số 01, có tổ chức đám cƣới, đƣợc sự đồng ý của gia đình hai bên. Trong quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2010 thì thƣờng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thƣờng hay cãi nhau. Hiện nay ông Đ đang chấp hành án tại phân trại 3, Trại giam AP. Nay bà Đỗ Đức Bảo T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà T yêu cầu ly hôn với ông Dƣơng Hữu Đ.

Về con chung: Có 01 con chung Dƣơng Đỗ Bảo T1, sinh ngày 30/11/2007. Bà T yêu cầu đƣợc nuôi con chung, không yêu cầu ông Đ cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung; quyền và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 11/10/2018 bị đơn ông Dƣơng Hữu Đ trình bày: Thống nhất lời trình bày của bà T về thời gian kết hôn, quá trình chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn. Nay bà T yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý; về con chung: Có 01 con chung Dƣơng Đỗ Bảo T1, sinh ngày 30/11/2007. Ông Đ đồng ý để bà T đƣợc nuôi con chung, ông Đ không cấp dƣỡng nuôi con; về tài sản chung; quyền và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Do hiện nay ông đang chấp hành án tại phân trại 3, Trại giam AP nên đề nghị giải quyết vắng mặt.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thƣ ký tòa án, Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Về nội dung vụ án: Nguyên đơn bà T yêu cầu đƣợc ly hôn và nuôi con chung, không yêu cầu ông Đ phải cấp dƣỡng nuôi con; về tài sản chung, quyền và nghĩa vụ về tài sản không yêu cầu tòa án giải quyết. Bị đơn ông Đ đồng ý ly hôn và giao con chung cho bà T nuôi dƣỡng, ông Đ không cấp dƣỡng nuôi con, về tài sản chung, quyền và nghĩa vụ về tài sản không yêu cầu tòa án giải quyết. Xét thấy các đƣơng sự đã thống nhất với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nhƣng do ông Đ đang chấp hành án tại phân trại 3, Trại giam AP, không thể tham gia tố tụng đƣợc, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Dƣơng Hữu Đ có hộ khẩu thƣờng trú tại địa chỉ 4/162 khu phố HL1, phƣờng TG, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 36; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn, nuôi con nhƣ vậy quan hệ trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

Về tố tụng: Bị đơn ông Dƣơng Hữu Đ có đơn đề nghị vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Đức.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Đức Bảo T và ông Dƣơng Hữu Đ tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TG, huyện Thuận An (nay là phƣờng Thuận Giao, thị xã Thuận An), tỉnh Bình Dƣơng ngày 15/10/2007, giấy chứng nhận kết hôn số 92/2007, quyển số 01, nhƣ vậy hôn nhân của bà Tvà ông Đ là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa bà Đỗ Đức Bảo T vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông Đ, ông Đ đồng ý ly hôn nhƣng do ông Đ đang chấp hành án tại phân trại 3, Trại giam AP, không thể tham gia tố tụng nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Đức Bảo T.

Về con chung: Có 01 con chung Dƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 30/11/2007. Bà T và ông Đ đều thống nhất giao con chung cho bà T nuôi dƣỡng, ông Đ không cấp dƣỡng nuôi con, cháu Dƣơng Đỗ Bảo T có nguyện vọng muốn đƣợc sống với mẹ nên Hội đồng xét xử giao con chung Dƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 30/11/2007 cho bà T nuôi dƣỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông Đ phải cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, quyền và nghĩa vụ về tài sản: Các đƣơng sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đỗ Đức Bảo T phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 28, 35, 36, 39, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Các Điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Đức Bảo T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con với bị đơn ông Dƣơng Hữu Đ.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Đức Bảo T đƣợc ly hôn với ông Dƣơng Hữu Đ.

- Về con chung: Giao con chung Dƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 30/11/2007 cho bà Đỗ Đức Bảo T trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Đức Bảo T về việc không yêu cầu ông Dƣơng Hữu Đ phải cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; quyền và nghĩa vụ về tài sản: Các đƣơng sự không tranh chấp nên không giải quyết.

2. Về án phí: Bà Đỗ Đức Bảo T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0024242 ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ