- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản, góp hụi"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 93/2018/ DS-ST Ngày: 05 - 6 -2018 V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự mƣợ n tài sản và hợp đồng góp hụi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông VÕ VĂN CƢỜNG
2. Ông LÊ VĂN NIỆ M
- Thư ký phiên tòa: Ông PHẠM MINH TÂN - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia.
Trong ngày 05 tháng 6 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp Hợp đồng dân sự mượ n tài sản và hợp đồng góp hụi theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2018/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị NGUYỄ N THỊ K, sinh năm 1984. (có mặt)
Địa chỉ: tổ 34, ấp 2, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Chị HÀ THỊ MỸ H, sinh năm 1986. (vắ ng mặt)
Địa chỉ: tổ 34, ấp 2, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị K tại đơn khởi kiện trình bày: Do hàng xóm với nhau nên và o thá ng 5/2016 chị có cho chị Hà Thị Mỹ H mượ n 04 chỉ vàng 24kr, khi nà o chị cầ n thông bá o thì H sẽ trả. Đế n thá ng 11/2017 chị có yêu cầu H trả lại số vàng trên thì H viế t giấ y hứ a trả nợ và o ngà y 26/11/2017 hứ a trả dần cho chị nhưng cũ ng không thự c hiệ n. Chị yêu cầu chị H trả 04 chỉ vàng 24Kr là m 01 lầ n khi á n có hiệ u lự c phá p luậ t.
Ngày 02/02/2018 chị K khở i kiệ n bổ sung về việ c chị có tham gia chơi hụi do H làm đầu thảo gồm các dây hụ i sau:
+ Dây hụ i mở ngà y 25/3/2016Âl, hụi 1.000.000đồ ng, có 25 phầ n mỗ i thá ng khui 01 lầ n chị tham gia 02 phầ n vớ i tên là “K”. Chị trúng thăm hốt vào kì khui hụi thứ 10 và đó ng hụ i chế t tớ i kì khui hụ i thứ 19, còn nợ lại 06 kì hụi chết là 6.000.000đồ ng. Còn 01 phầ n số ng chị đã đó ng đượ c 19 kì nhưng chị H tuyên bố bể hụ i nên chị H còn nợ chị 19.000.000đồ ng củ a phầ n hụ i nà y. Chị đồ ng ý khấ u trừ cho H 06 kì hụi chết, chị H còn nợ chị số tiề n là 13.000.000đồ ng củ a dây hụ i nà y.
+ Dây hụ i mở ngà y 10/6/2016Âl, hụi 1.000.000đồ ng, có 20 phầ n mỗ i thá ng khui 01 lầ n chị tham gia 01 phầ n vớ i tên là “Thu K”. Chị đã đó ng đượ c 17 kì hụi sống nhưng chị H tuyên bố bể hụ i nên chị Hiệ p cò n nợ chị 17.000.000đồ ng.
+ Dây hụ i mở ngà y 15/4/2017Âl, hụi 500.000đồ ng, có 25 phầ n mỗ i thá ng khui 01 lầ n chị tham gia 03 phầ n vớ i tên là “K ”. Chị đã đó ng đượ c 07 kì hụi sống nhưng chị H tuyên bố bể hụ i nên chị H còn nợ chị 07 x 500.000đồ ng x 03 phầ n = 10.500.000đồ ng.
Tổ ng cộ ng chị H còn nợ tiền hụi chị 03 dây hụ i nà y là 40.500.000đồ ng.
Tại phiên tòa chị K yêu cầ u chị H ntrả 04 chỉ vàng 24Kr. Đối với với số tiền hụi chị chỉ yêu cầu chị H trả lại số tiền vốn đã đóng tương đương 37.200.000đồ ng là m 01 lầ n khi á n có hiệ u lự c phá p luậ t.
- Bị đơn chị Hà Thị Mỹ H dù được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng: Chị Hà Thị Mỹ H dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị.
* Về nội dung:
- Đối với yêu cầu của chị K yêu cầ u chị H trả 04 chỉ vàng 24 Kr đã mượ n . Hộ i đồ ng xé t xử thấ y rằ ng chứ ng cứ mà chị K cung cấ p cho Tò a á n là tờ hứ a trả nợ do chị H viế t ngà y 26/11/2017 âm lị ch giao cho chị K giữ là m tin thể hiệ n chị H có hứa trả chị K 04 chỉ vàng 24Kr, mỗ i 02 tháng trả năm phân cho đế n khi xong. Tuy nhiên chị H cũng không thự c hiệ n dẫ n đế n quyề n lợ i chị K bị xâm phạm nên việc chị khởi kiện yêu cầu chị H trả 04 chỉ vàng 24Kr là có căn cứ .
- Đối với yêu cầu khởi kiện của chị K yêu cầ u chị H trả tiền nợ hụi . Xét thấ y, việ c chị H tổ chứ c gó p hụ i có thu tiề n hoa hồ ng củ a hụ i viên nên chị phả i có trá ch nhiệ m gom tiề n hụ i số ng , chế t giao cho hụ i viên hố t hụ i và hưở ng hoa hồ ng . Tuy nhiên chị H không là m trò n trá ch nhiệ m củ a mì nh và đã tuyên bố ngưng hụ i nữ a chừ ng nhưng cũng không trả lại các hụi viên chưa hốt hụi số tiền mà họ đã đó ng trong đó có chị K làm thiệt hạ i quyề n lợ i củ a chị K. Theo xá c nhậ n củ a nhữ ng ngườ i tham gia chơi 03 dây hụi chung với chị K thì chị có tham gia chơi hụi do chị H làm đầu thảo và chưa được hố t hụ i, hoặ c trú ng thăm nhưng không đượ c giao hụ i . Nay chị K chỉ yêu cầu chị H trả lại số tiền vốn mà chị đã đóng là có cơ sở, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Đối với chị H từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay chị dù được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do, không có lờ i trì nh bà y. Đây là chị tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình nên có thiệt thòi gì tự gánh chịu. Do đó Hội đồng xét xử buộc chị H trả cho chị K 04 chỉ vàng 24Kr và 37.200.000đồ ng tiề n hụ i là có cơ sở.
Về án phí: Hoàn lại cho chị K số tiền tạm ứng án phí đã đóng. Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Giá vàng tại thời điểm xé t xử là 3.600.000đồ ng/chỉ vàng 24Kr.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 471, 494, 496 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị K.
- Buộc chị Hà Thị Mỹ H phải trả cho trả chị Nguyễn Thị K 04 (Bố n) chỉ vàng 24Kr và 37.200.000đồng (Ba mươi bả y triệu hai trăm nghìn đồng).
Đối với số vàng chị H có nghĩa vụ trả cho chị K thì chị Hiệp có thể được trả bằng tiề n tương đương giá trị và ng tạ i thờ i điể m trả .
Kể từ ngày chị K có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị H chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Chị Hà Thị Mỹ H phải chịu 2.580.000đồng (Hai triệu năm trăm tám mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại chị Nguyễn Thị K 1.362.500đồng (Một triệu ba trăm sá u mươi hai nghì n năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 08141 ngày 24/01/2018 và biên lai số 08170 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
- Về thời hạn kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng đương sự vắ ng mặ t thờ i hạ n trên tí nh từ ngà y nhậ n đượ c bả n án hoặc bả n á n đượ c niêm yế t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |