- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon giua chi H va anh T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NH!DÂN! !!!!!!!!!!!!!HUYỆN!NHƠN!TRẠCH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!!!!!!!!!!!!!TỈNH!ĐỒNG!NAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! Bản án số: 93 / 2017/ HNGĐ- ST Ngày: 20 – 12 - 2017 |
V/v: “ Ly hôn ”
NH!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!!!!!TÒA!ÁN!NH!DÂN!HUYỆN!NHƠN!TRẠCH,!
!!!!!!!!!!TỈNH!ĐỒNG!NAI!
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Đình Hiền
Hội thẩm nH dân:!!Bà Trần Thanh Phương!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Ông Hoài Đức Huệ
Thư"ký"phiên"tòa:!Bà!Lê Thị Oanh!–!Thư ký Tòa án nH dân huyện Nhơn Trạch.
Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Nhơn"Trạch"tham"gia"phiên"tòa: Bà Bùi Thị Chân Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 560/2017/HNGĐ - ST ngày 06/10/2017 về việc “ Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2017/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên!đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1995 ( có mặt )
Địa chỉ: Ấp BP, xã LT, huyện NT, tỉnh ĐN.
Tạm trú: Ấp Đ, xã P Đ, huyện NT, tỉnh ĐN.
Bị!đơn: Anh Nguyễn Châu T, sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp BP, xã L T, huyện NT, tỉnh Đ N.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN!
*Theo"đơn"khởi"kiện"đề"ngày"06/10/2017"và"các"lời"khai,"tại"Tòa"nguyên" đơn"chị"Lê"Thị"Ngọc"H"trình"bày:"
Chị và anh Nguyễn Châu T chung sống tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/7/2015.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Về sau cuộc sống gia đình xảy ra mâu thuẫn do sống chung với gia đình chồng. Sau đó chị về nhà mẹ ruột sống, hai vợ chồng ly thân đã hơn nữa năm. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị cương quyết ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Lê H. T, sinh ngày 09/8/2016. Ly hôn chị xin nuôn con. Yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/ tháng.
- Về tài sản chung: Trước đây chị có yêu cầu chia tài sản chung là chiếc xe Honda winner biển kiểm soát 60C2 474.66. Nay chị sẽ tự thỏa thuận với anh T, không yêu cầu giải quyết. Tại Tòa chị xin rút phần yêu cầu chia tài sản chung.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Ngoài ra, chị không trình bày gì thêm.
*!Tại!bản!khai!ngày!13/11/2017!và!tại!phiên!Tòa!bị!đơn!anh!Nguyễn! Châu!T!trình!bày:
- Về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh xây dựng gia đình theo chị H khai là đúng. Anh và chị Lê Thị Ngọc H chung sống tự nguyện, có tiến hành đăng ký kết hôn và được UBND xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/7/2015.
Cuộc sống của hai vợ chồng anh chị thời gian đầu hạnh phúc không hề có mâu thuẩn gì. Do vợ anh có mâu thuẩn với gia đình anh nên đã tự ý về nhà mẹ ruột sống. Anh chị ly thân đã từ tháng 4/2017 cho đến nay. Có nhiều lần bàn bạc đoàn tụ nhưng không thành. Nay chị H cương quyết ly hôn, anh đồng ý.
- Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Lê H. T, sinh ngày 09/8/2016. Anh đồng ý giao con chung cho chị H nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Ngoài ra, anh không trình bày thêm gì khác. !!!!!!!!*Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm tố tụng: Tòa án nH dân huyện Nhơn Trạch thụ lý và xác định quan hệ pháp luật: “Ly hôn” đúng với quy định của pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật; Về tư cách tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ sang Viện kiểm sát, thời hạn đưa vụ án ra xét xử, nguyên tắc xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử tiến hành đúng trình tự, thủ tục.
Về đường lối: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H, xử cho chị H được ly hôn với anh T. Về con chung ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh T và chị H giao cháu Nguyễn Lê H. T, sinh ngày 09/8/2016 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động và được quyền đến thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1 ] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Châu T đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền của Tòa án nên được thụ lý, giải quyết. Căn cứ vào Điều 227 BLTTDS, Hội đồng xét xử giải quyết theo thủ tục chung.
[ 2 ] Xét quan hệ hôn nhân giữa chị H, anh T là hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.
[ 3 ] Xét đơn yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc H thì thấy: Tại phiên Tòa anh T đồng ý ly hôn nên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Châu T.
- Về con chung: chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Châu T tự nguyện thỏa thuận của giao con chung là cháu Nguyễn Lê H. T, sinh ngày 09/8/2016 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng nên ghi nhận.
- Về tài sản chung: Chị H khai có 01 chiếc xe Honda winner biển kiểm soát 60C2 474.66. Chị H yêu cầu chia đôi cho chị được nhận ½ giá trị chiếc xe.
Ngày 13/11/2017 Chị H có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung vợ chồng (BL 19) và tại phiên tòa ngày hôm nay chị H xác định không tranh chấp tài sản chung mà tự thỏa thuận giải quyết. Do đó cần đình chỉ yêu cầu này và không xem xét giải quyết tài sản chung.
Về nợ chung : anh chị khai không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí chị H phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ. Anh T phải chịu 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định trên nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ Điều 28, 35, 147, 220, 228, 266, 267 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nH và gia đình Việt Nam năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc H về việc chia tài sản chung vợ chồng.
Về hôn nH: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Châu T.
Về con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Châu T đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Lê H. T, sinh ngày 09/8/2016 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động và được quyền đến thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 001831 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Trả lại cho chị H 375.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh T phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.!
!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
| Nơi nhận: - TA tỉnh ĐN; - VKS,THA huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Đặng!Đình!Hiền! | Thẩm!phán-Chủ!tọa!phiên!tòa! |