- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2023/HNGĐ-ST Ngày 31 - 7 - 2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chung;
2. Bà Lê Thị Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ngân - Kiểm sát viên
Ngày 31 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công Ki vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2023/QĐXX-ST ngày 10 tháng 7 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N - sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ dân phố H - phường T - thị xã N - tỉnh Khánh Hòa.
Có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Ông Võ Ngọc Ly K - sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ dân phố H - phường T - thị xã N - tỉnh Khánh Hòa.
Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phạm Thị N trình bày:
Bà và ông Võ Ngọc Ly K chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã N năm 2017. Thời gian đầu vợ chồng sống có hạnh phúc nhưng đến năm 2021 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông K có xảy ra mâu thuẫn với bên gia đình của ông K nên đã thay đổi tính tình, không có sự chia sẻ và không nói chuyện với bà trong suốt thời gian dài. Bà đã nhiều lần hỏi nhưng ông K vẫn không nói chuyện gì với bà, không có sự quan tâm, chăm sóc bà. Mặc dù bà đã cố gắng chịu đựng nhưng ông K vẫn không khắc phục nên vợ chồng không thể hòa hợp được và không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2022 cho đến nay. Bà N xác định không còn tình cảm, vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn với ông K. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Võ Cát Gia H - sinh sinh ngày 03/6/2017, bà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Theo bản tự khai và tại phiên tòa bị đơn ông Võ Ngọc Ly K trình bày:
Thời gian, điều kiện kết hôn đúng như bà N trình bày. Quá trình chung sống giữa vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn do bất hòa, kình cãi với nhau nhưng không đáng kể. Ông thừa nhận khi cãi nhau có đánh bà N tuy nhiên sự việc xảy ra từ lâu khi vợ chồng còn ở thành phố Hồ Chí Minh sinh sống. Ông cũng thừa nhận do có xảy ra mâu thuẫn với bên gia đình của ông nên ông đã không có sự quan tâm, chia sẻ và nói chuyện với bà N trong thời gian dài vì sợ bà N buồn. Nay bà N yêu cầu ly hôn thì ông K không đồng ý ly hôn vì còn tình cảm với bà N. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Võ Cát Gia H – sinh ngày 03/6/2017; trong trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn thì ông đồng ý giao con chung cho bà N nuôi dưỡng và ông không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguyên đơn và bị đơn đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân của bà N và ông K đã mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà N được ly hôn ông K theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Đề nghị giao con chung Võ Cát Gia H – sinh ngày 03/6/2017 cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông K xác định không có nên đề nghị không xem xét.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa bà Phạm Thị N, ông Võ Ngọc Ly K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Võ Ngọc Ly K tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã N (giấy chứng nhận kết hôn số 36/2017 ngày 22/5/2017), đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau giữa bà N và ông K đã phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Ông K không có sự quan tâm, chăm sóc và chia sẻ với vợ làm ảnh hưởng lớn đến tình cảm dẫn đến bà N không còn chung sống với ông K và yêu cầu ly hôn.
Tại phiên tòa, bà N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với ông K. Ông K không đồng ý ly hôn vì vẫn còn tình cảm với vợ, tuy nhiên từ khi phát sinh mâu thuẫn đến nay, ông K không có biểu hiện nào cho thấy có việc hàn gắn tình cảm với bà N. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà N và ông K đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Bà N và ông K có 01 con chung là Võ Cát Gia H – sinh ngày 03/6/2017. Bà N là người đang trực tiếp nuôi cháu H và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Ông K đồng ý giao con chung cho bà N nuôi dưỡng trong trường hợp Tòa án giải quyết cho ông và bà N ly hôn. Do vậy, xét yêu cầu của bà N là phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N, ông K xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét về quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Phạm Thị N được ly hôn ông Võ Ngọc Ly K.
2. Về con chung: Bà Phạm Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Võ Cát Gia H – sinh ngày 03/6/2017. Bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con chung
Ông K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Bà Phạm Thị N nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000707 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà N đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND thị xã N;
- Chi cục THADS thị xã N;
- UBND phường T, thị xã N; (nơi đăng ký kết hôn)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
Đặng Thị Ái Vy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Truyền
Nguyễn Chung
Đặng Thị Ái Vy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoa
Nguyễn Lơn
Đặng Thị Ái Vy
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã Ninh Thọ, Ninh Hòa; (nơi đăng ký kết hôn) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ái Vy |