- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 30/6/2023. V/v: Tranh chấp “Ly hôn, nuôi con ”. |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYỆN TRẢNG BOM
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Hạnh.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tạ Văn Đài
2. Ông Đặng Quang Hoạch
- Thö kyù phieân toaø: OÂng Sùng A Tình - Thư ký toøa aùn nhân dân huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom tham gia phiên
tòa: Ông Cao Văn Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 235/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/5/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12/6/2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Tổ 1, khu H, phường P, thành phố U, tỉnh Q.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ.
(Bà H có đơn xin vắng mặt; ông P vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình làm việc, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Đức P tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai vào năm 2020. Từ khi kết hôn, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, cách chăm sóc gia đình và con cái, vợ chồng thường xuyên cải vả, không còn quan tâm nhau. Bà và ông Phú đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2022 cho đến nay. Nay xét tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông P để trả tự do cho nhau.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Đức Hà A, sinh ngày 12/10/2020. Ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Hà A. Tạm thời, bà không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có
* Bị đơn ông Nguyễn Đức P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông P.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Xét cuộc sống vợ chồng của bà H, ông P không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà H yêu cầu ly hôn với ông P là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức Hà A, sinh ngày 12/10/2020cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Nguyễn Đức P không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà H phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
* Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về thẩm quyền: Bà H xin ly hôn với ông P có địa chỉ cư trú tại: Ấp H, xã Đ, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom có thẩm quyền giải quyết.
Về thủ tục tố tụng: Bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông P đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt neân toøa aùn tieán haønh xét xử vắng mặt bà H, ông P theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H, ông P kết hôn với nhau vào năm 2020 tại Uỷ ban nhân dân xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 37/2020 ngày 24/6/2020 nên xác định là hôn nhân hợp pháp.
Bà H trình bày: Sau khi kết hôn, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, cách chăm sóc gia đình và con cái, vợ chồng thường xuyên cải vả, không còn quan tâm nhau. Bà và ông P đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2022 cho đến nay. Nay xét tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông P để trả tự do cho nhau.
Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập ông P đến Tòa làm việc nhưng ông P vẫn vắng mặt không lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc ông P không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không mong muốn tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân với bà H. Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn vợ chồng của ông P, bà H tại nơi cư trú nhưng địa phương không nắm do hai bên không trình báo địa phương.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng ông P, bà H là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H, giải quyết cho bà Hương được ly hôn với ông P để trả tự do cả hai là phù hợp.
- Về con chung: Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Đức Hà A, sinh ngày 12/10/2020. Tạm thời, bà không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, ông P không đến Tòa làm việc nên không ghi nhận được ý kiến của ông P. Cháu Hà A còn nhỏ, chưa đủ 36 tháng tuổi nên cần có sự chăm sóc của người mẹ để phát triển toàn diện cho trẻ. Do đó chấp nhận yêu cầu nuôi con của bà H; Giao cháu Hà A cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung khai không có và do chưa có lời khai của ông P nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà H phải nộp 300.000ñ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom tại phiên tòa phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 233, 235, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 110 Luật hôn nhân và gia đình.
Aùp duïng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu “Ly hôn, nuôi con” của bà Nguyễn Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn Đức P.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức Hà A, sinh ngày 12/10/2020 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Nguyễn Đức P không cấp dưỡng nuôi con.
Vì không trực tiếp chăm sóc, giáo dục con chung nên ông Phú được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết ông bà có quyền yêu cầu thay đổi vị trí nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom theo biên lai thu số 0002559 ngày 07/3/2023.
5. Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đức P vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh; - VKS H. Trảng Bom; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự H. Trảng Bom; - Lưu hồ sơ; - UBND xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. - Lưu VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nôi nhaän: THAÅM - Toaø aùn tænh toøa - VKS TP Bieân Hoøa - Caùc ñöông söï - Thi haønh aùn - Löu hoà sô - UBND P. Tam Hiệp, TP Biên Hòa - Löu VP | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Mỹ Hạnh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân Trần Thị Mỹ Hạnh |