- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nH: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P T M, cho chị P T M được ly hôn với anh N M Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU Bản án số: 92/2023/HNGĐ -ST Ngày 03/7/2023. V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con. |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn
Các Hội thẩm nH dân:
1/. Bà Dương Thị Tú Phương;
2/. Ông Nguyễn Ngọc Quyền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Trường – Thư ký Tòa án nH dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nH dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 156/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2023/QĐST- HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 114 ngày 16/6/2023, giữa cácĐsự:
1/. Nguyên đơn: Chị P T M, sinh năm 1996;
Địa chỉ: ấp Ninh Chài, xã Ninh Quới A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Anh N M, sinh năm 1984;
Địa chỉ: ấp Mỹ Tường 1, xã Hưng Phú, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
(ChịM có đơn xin vắng mặt, anhĐvắng mặt lần 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị P T M trình bày: Chị với anhĐlàm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm năm 2015, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn vào ngày 01/11/2016 tại Ủy ban nH dân xã Hưng Phú, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Trong thời kỳ hôn nH, chị và anhĐcó 01 người con tên Nguyễn Phạm Bảo H, sinh ngày 26/8/2016, hiện đang sống với chị. Về tài sản chung, nợ chung chị và anhĐkhông có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chúng tôi. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh N M Đ, yêu cầu được tiếp tục nuôi con tên Nguyễn Phạm Bảo H, sinh ngày 16/8/2016, không yêu cầu anhĐcấp dưỡng tiền nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh NguyễnMnhĐvắng mặt mặc dù được Tòa án nH dân huyện Phước Long triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.
Đại diện của Viện kiểm sát nH dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nH: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nH gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P T M, cho chịM được ly hôn với anh N M Đ.
+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nH và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Nguyễn Phạm Bảo H, sinh ngày 26/8/2016 cho chị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anhĐcó quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Về cấp dưỡng, do chịM không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: DoĐsự không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị P T M phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị P T M kiện anh NguyễnMnhĐvề việc Hôn nH gia đình tại Tòa án nH dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nH dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. ChịM có đơn xin vắng mặt, anhĐvắng mặt lần 2 tại phiên xét xử nên việc xét xử vắng mặt chịM, anhĐlà phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nH: chị P T M xác định chị với anh NguyễnMnhĐlàm đám cưới năm 2015, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Tại Giấy chứng nhận kết hôn ngày 01/11/2016, Ủy ban nH dân xã Hưng Phú, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu, thể hiện chị P T M và anh NguyễnMnhĐđăng ký kết hôn vào ngày 01/11/2016. Xét thấy, quan hệ hôn nH của chịM và anhĐđược xác lập trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; nay chịM yêu cầu ly hôn với anh Đương. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn về hôn nH của chịM và anhĐlà trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt được, theo lời khai của chịM thì chị và anhĐkhông còn sống chung từ năm 2022 đến nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P T M, cho chịM được ly hôn với anh N M Đ.
[3] Về con chung: Theo lời khai của chị P T M và giấy khai sinh do chịM cung cấp thì chị và anhĐcó 01 người con tên Nguyễn Phạm Bảo H, sinh ngày 26/8/2016, đang sống với chịM, khi ly hôn chịM có yêu cầu nuôi cháu H, không yêu cầu anhĐcấp dưỡng tiền nuôi con. Xét thấy, cháu H đang sống với ổn định với chịM, nhằm không làm xáo trộn cuộc sống của cháu, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Nguyễn Phạm Bảo H, sinh ngày 26/8/2016 cho chịM chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do chịM không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; AnhĐđược quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chịM thì chị và anhĐkhông có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị và anh; chịM không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí xét xử hôn nH và gia đình sơ thẩm: Buộc chị P T M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nH và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu,Mễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Về hôn nH: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P T M, cho chị P T M được ly hôn với anh N M Đ.
2/. Về con chung: tiếp tục giao cháu Nguyễn Phạm Bảo H, sinh ngày 26/8/2016 cho chịM chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do chịM không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; Anh NguyễnMnhĐđược quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm: buộc chị P T M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chịM đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012659 ngày 28 tháng 4 năm 2023 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh NguyễnMnhĐkhông phải nộp án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt cácĐsự, cácĐsự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật. Nơi Nhận:
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Phước Long;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa -Đsự;
- Người tham gia tố tụng khác;
- Lưu. Quách Thanh Tồn
Quách Thanh Tồn