- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "X - Th"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Đinh Thị X và anh Bùi Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2023/HNGĐ-ST Ngày 24 - 8 - 2023 V/v ly hôn giữa chị X và anh T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ánh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Xuyến;
Ông Nguyễn Văn Hùng.
Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hằng - Thư ký tòa án nhân dân huyện N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Nguyệt - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Nam Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị X, sinh năm 1991 (vắng mặt);
Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Bùi Kim T, sinh năm 1984 (vắng mặt);
Địa chỉ: Xóm X, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 6 năm 2023, bản tự khai ngày 03/7/2023 nguyên đơn chị Đinh Thị X trình bày: Chị và anh Bùi Kim T tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định vào ngày 06/01/2016. Sau khi kết hôn vợ chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau dẫn đến tình cảm lạnh nhạt. Đến năm 2018 chị về nhà đẻ ở cũng từ đó vợ chồng sống ly thân không đoàn tụ lại. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ, nên làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Bùi Kim T.
Về con chung: Chị và anh T không có con chung, hiện chị cũng không có thai nghén gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn: Anh Bùi Kim T đã được Tòa án triệu tập đến trụ sở Tòa án làm việc nhưng anh không đến, cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
Kết quả thu thập chứng cứ của Tòa án đối với bà Nguyễn Thị Huê (mẹ đẻ của anh T) thể hiện: Anh Bùi Kim T là con trai bà, có đăng ký kết hôn với chị Định Thị X tại UBND xã N vào năm 2016. Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc do cả 2 đều chậm chạp, không hiểu nhau nên không thông cảm chia sẻ được với nhau và đã sống ly thân từ năm 2018, vợ chồng không có con chung và không có tài sản chung. Nay chị X làm đơn xin ly hôn anh T là chuyện riêng của anh chị, bà không có ý kiến gì. Hiện nay anh Thị vẫn sống cùng bà tại xã N, huyện N, tỉnh Nam Định, hằng ngày anh T đi làm tối mới về, bà nhận các văn bản tổ tụng của Tòa án và có trách nhiệm giao lại cho anh T theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:`
Về thủ tục tố tụng: Việc thu thập các tài liệu có trong hồ sơ và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng pháp luật Tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng: Phía nguyên đơn đã thực hiện đúng; phía bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập phiên tòa hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xử cho ly hôn giữa chị Đinh Thị X và anh Bùi Kim T.
- Về án phí DSST: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6; Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án: Buộc chị Đinh Thị X phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Đinh Thị X có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận. Anh Bùi Kim T đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập phiên tòa hợp lệ. Tại phiên tòa lần thứ 2 anh T vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị X và anh Bùi Kim T tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định vào ngày 06/01/2016 nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến tình cảm lạnh nhạt. Từ năm 2018 vợ chồng đã sống ly thân, không đoàn tụ lại. Nay chị X xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ, chung sống với anh T được nữa, đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng chị ly hôn. Anh Bùi Kim T biết việc Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án ly hôn giữa chị X với anh, nhưng anh không đến Tòa án làm việc, cũng không có văn bản trình bày quan điểm về yêu cầu khởi kiện của chị X.
Xét thấy, cuộc hôn nhân giữa chị X và anh T không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, vợ chồng sống ly thân đã lâu, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, nếu có duy trì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn anh Bùi Kim T của chị Đinh Thị X là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Chị X và anh T không có con chung, hiện chị X cũng không có thai nghén gì, chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Chị X không yêu cầu giải quyết, anh T không có ý kiến gì nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Đinh Thị X phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo theo quy định của pháp luật..
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Đinh Thị X và anh Bùi Kim T.
2. Về án phí: Chị Đinh Thị X phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị X đã nộp theo biên lai số 0000534, ngày 22 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục T hành án dân sự huyện N, tỉnh Nam Định.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Tân N, huyện N; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ánh |