- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Văn Tr phạm tội Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1, khoản 5 Điều 251; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s năm 2015; điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s ; Nghị quyết 326/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2022/HSST Ngày 27/9/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TO ÁN NH N D N HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hương Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tiến và bà Phạm Hồng Thiêm
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy - Thư k Toà án nhân dân huyện Thái Th y.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thủy – Kiểm sát viên
Trong ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại tr s T a án nhân dân huyện Thái Th y t x sơ th m công khai v án hình s th l số 85/2022/TLST-HS ngày 07 tháng 9 năm 2022, theo uyết định đưa v án ra t số 91/2022/ ĐXX-HS ngày 14 tháng 9 năm 2022, đối v i bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Văn Tr; Tên gọi khác: không; Gi i tính: nam; Sinh ngày 06/3/1998, tại huyện TT, tỉnh Thái Bình. Nơi đăng k hộ kh u thường trú: Thôn PVN, xã TX, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; uốc tịch: Việt Nam. Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Lao động t do. Con ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973, trú tại thôn PVN, xã TX, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Chưa có vợ con. Tiền án, tiền s : Không. Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 07/06/2022 đến ngày 10/6/2022 chuyển tạm giam, hiện bị cáo đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình – Có mặt tại phiên tòa
* Người chứng kiến:
- Anh Bùi Hữu Th, sinh năm 1982 – Vắng mặt
Địa chỉ: thôn PVN, xã TX, huyện TT, Thái Bình
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973 – Có mặt
Địa chỉ: thôn PVN, xã TT, huyện TT, Thái Bình
- Ông Bùi Văn H, sinh năm 1975 – Vắng mặt
Địa chỉ: thôn LĐ, xã HD, huyện TT, Thái Bình
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1974 – Vắng mặt
Địa chỉ: thôn PVN, xã TX, huyện TT, Thái Bình
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng tháng 05/2022, Nguyễn Văn Tr đi e khách ra khu v c đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Ph ng mua 05 chỉ ma túy, loại Ketamine và 30 viên ma túy, loại MDMA v i giá 16.000.000 đồng của một người đàn ông khoảng 35 tuổi, không biết tên, địa chỉ. Bị cáo mang số ma túy về nhà và đã s d ng hết 04 chỉ ma túy, loại Ketamine và 28 viên ma túy loại MDMA, c n lại 01 chỉ ma túy, loại Ketamine và 02 viên ma túy, loại MDMA thì mang cất giấu tại cổng của gia đình. Khoảng 22 giờ 20 phút ngày 06/6/2022, bị cáo đang nhà thì nhận được cuộc gọi từ số điện thoại 0343305722, của một người nam gi i t ưng tên là Hội nhận là bạn của Trần Minh Kh(một người quen của bị cáo), ã HD, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Người này hỏi “để cho em một chỉ và hai viên”, hiểu người này muốn mua một chỉ ma túy, loại Ketamine và hai viên ma túy thuốc lắc (loại ma túy MDMA), do sẵn có ma túy trong nhà nên bị cáo đồng bán kiếm lời. Hai bên thỏa thuận giá bán số ma túy trên là 3.100.000 đồng và 200.000 đồng tiền công mang đến, hẹn địa điểm nhận ma túy. Sau đó, bị cáo ra đầu cổng nhà lấy số ma túy đã cất giấu gồm 02 viên ma túy loại MDMA; 01 túi nilon chứa chất tinh thể màu trắng, là ma túy loại Ketamine bỏ toàn bộ số ma túy trên vào trong túi quần bên phải, phía trư c đang mặc rồi điều khiển e moto Honda Airblade, sơn màu đỏ đen, Biển kiểm soát 17B6-171.94 đi bán. Khi đến khu v c đường thôn LĐ, xã HD thì bị tổ Công tác huyện TT và Công an xã HD phát hiện, bắt quả tang. Tổ công tác đã niêm phong vật chứng, đưa bị cáo, vật chứng và mời người chứng kiến về tr s Ủy ban nhân dân xã HD lập biên bản bắt người phạm tội quả tang. Cùng ngày, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thái Th y tiến hành khám t kh n cấp nơi của bị cáo thu giữ: 01 cân điện t màu đen đã qua s d ng, 01 cân điện t màu trắng đen đã qua s d ng, 03 túi nilon trong suốt có m p cài viền màu đỏ để trong túi đ ng quần áo trong ph ng ngủ của Trọng tầng hai.
- Bản kết luận giám định số 221/KLGĐMT-KTHS(MT) ngày 08/6/2022 của Ph ng kỹ thuật hình s - Công an tỉnh Thái Bình, kết luận: 02(hai) viên n n hình tr tr n màu anh g i giám định là ma túy, loại MDMA, có khối lượng 0,6706 gam (Không ph y sáu nghìn bảy trăm linh sáu gam)
Chất dạng tinh thể màu trắng g i giám định là ma túy, loại Ketamime, có khối lượng 0,7944 gam (Không ph y bảy nghìn chín trăm bốn mươi gam).
MDMA STT:27, Danh mục I, Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và Nghị định 60/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ.
Ketamine STT:35, Danh mục I, Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và Nghị định 60/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ (Bút l c số: 24).
Cáo trạng số 89/CT-VKSTT ngày 05/9/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TT truy tố bị cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình s . Tại phiên t a Kiểm sát viên luận tội: Đề nghị tuyên bố Nguyễn Văn Tr phạm tội “Mua bán trái ph p chất ma túy”; Đề nghị áp d ng khoản 1, khoản 5 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 phạt bị cáo từ 3 năm 3 tháng đến 3 năm 6 tháng tù; Phạt bổ sung là phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng đối v i bị cáo; đề nghị áp d ng Điều 47 Bộ luật hình s , Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma túy đã thu giữ, 02 cân điện t và 03 túi nilon; Tịch thu sung công quỹ Nhà nư c 01 điện thoại Iphone thu giữ của bị cáo.
Tại phiên t a bị cáo khai do nghiện ma túy nên bị cáo đã đi mua ma túy về vừa để s d ng, vừa để bán kiếm lời. Khoảng 22 giờ 20 phút ngày 06/6/2022, bị cáo đang trên đường đi đến ã HD bán ma túy gồm 1 chỉ Ketamine và 2 viên MDMA giá 3.100.000 đồng cho một người tên là Hội thì bị Công an phát hiện. Bị cáo không có kiến gì cáo trạng, về tội danh, điều luật và hình phạt Viện kiểm sát đề nghị áp d ng đối v i bị cáo; Nói lời sau cùng: bị cáo nhận tội và in Hội đồng t giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ đã được th m tra, t hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội đồng t nhận định như sau:
1 Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thái Th y và Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TT và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình s . Bị cáo và những người tham gia tố t ng, không ai có kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Bị cáo là người đủ năng l c trách nhiệm hình s , biết rõ tác hại của ma túy, biết rõ việc mua bán trái ph p chất ma túy là vi phạm pháp luật nhưng để có tiền tiếp t c mua ma túy, bị cáo vẫn mua bán ma túy. Trong đó số ma túy bị cáo mang đi bán bị phát hiện hiện là 0,6706 gam ma túy loại MDMA và 0,7944 gam ma túy loại Ketamine.. Tổng trọng lượng ma túy bị cáo mang đi bán kiếm lời là 1,465 gam MDMA và Ketamine. Bị cáo phạm tội v i lỗi cố tr c tiếp. Lời khai của bị cáo tại phiên t a phù hợp v i lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra, phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ như biên bản bắt người phạm tội quả tang, biên bản niêm phong vật chứng, kết luận giám định số 221/KLGĐMT-KTHS(MT) ngày 08/6/2022 của Ph ng kỹ thuật hình s - Công an tỉnh Thái Bình, lời khai của người chứng kiến là anh Bùi Hữu Th, anh Bùi Văn H, bà Nguyễn Thị T lời khai của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là ông Nguyễn Văn L cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Hành vi của bị cáo đã phạm vào tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình s .
Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy
"1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
g) Qua biên giới
h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
i) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA, hoặc XLR - 11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
k) Lá cây côca, lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính Phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20gam đến dưới 100 gam;
o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100mililít đến dưới 250 mililít;
p) Có hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;
q) Tái phạm nguy hiểm.
3………..;
4……….;
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."
Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s . uá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo thành kh n khai báo nên được áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 Bộ luật hình s .
Mua bán, s d ng trái ph p chất ma túy làm hủy hoại sức khỏe cho người s d ng, làm khánh kiệt tài sản, suy thoái ph m chất đạo đức và là nguyên nhân của nhiều tội phạm khác trong ã hội, là hành vi pháp luật cấm nhưng bị cáo vẫn cố th c hiện. Hành vi mua bán trái ph p chất ma túy của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội cần áp d ng Điều 38, Điều 50 Bộ luật hình s
phạt tù giam v i mức hình phạt tương ứng v i hành vi phạm tội của bị cáo. Bị cáo mua bán ma túy thu lợi bất chính nên cần thiết phải áp d ng hình phạt tiền là hình phạt bổ sung để giáo d c bị cáo và ph ng ngừa chung.
Áp d ng Điều 47 Bộ luật hình s ; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s l vật chứng như sau:
- Toàn bộ số ma túy đã thu giữ c n lại sau khi đã lấy mẫu giám định là loại vật Nhà nư c cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hủy;
- 01 cân điện t màu trắng đen đã qua s d ng; 03 túi nilon trong suốt có m p cài viền màu đỏ là vật không còn giá trị s d ng tuyên tịch thu tiêu hủy;
- Điện thoại di động nhãn hiệu Iphone, vỏ màu ám đen, số IMEI: 355060581702490 đã qua s d ng thu giữ của Nguyễn Văn Tr là vật s d ng vào việc phạm tội tuyên tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c.
Những vấn đề khác của v án:
Bị cáo khai mua ma túy của một người đàn ông không biết tên, địa chỉ tại đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Ph ng nên Cơ quan điều tra không có căn cứ để xác minh, l .
7.2 Đối v i người bị cáo khai t ưng là Hội gọi điện mua ma túy của bị cáo từ số thuê bao 0343305722. Quá trình điều tra ác định số thuê bao trên đăng k thông tin chủ thuê bao là ông Nguyễn Đức M, sinh năm 1957, trú tại thôn TV, xã TQ, huyện Thái Th y, tỉnh Thái Bình. Ông M hiện không s d ng số thuê bao trên, không có mối quan hệ quen biết v i bị cáo và người tên Hội nên không có căn cứ để ác minh làm rõ.
[7.3 Ông Nguyễn Văn L (bố đẻ Trọng) là chủ s hữu của chiếc e moto, nhãn hiệu Honda Air Blade, gắn biển kiểm soát 17B6-171.94, nhãn hiệu Honda Airblade, sơn màu đỏ đen, đã qua s d ng. uá trình điều tra ác định, ông L không biết việc Trọng s d ng tài sản trên vào m c đích phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát điều tra trả lại e moto trên và không l đối v i ông Long là đúng pháp luật
Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m và có quyền kháng cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp d ng khoản 1, khoản 5 Điều 251; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình s năm 2015; điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình s ; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s ; Nghị quyết 326/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án.
1. Tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn Tr phạm tội "Mua bán trái phép chất ma tuý".
2. Hình phạt:
X phạt bị cáo Nguyễn Văn Tr 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ – ngày 07/6/2022. Phạt bổ sung đối v i bị cáo 7.000.000 đồng để sung quỹ Nhà nư c.
3. Về x lý vật ch ng:
- Tịch thu tiêu hủy 0,5244 gam, loại MDMA (c n lại sau khi lấy mẫu giám định) và 0,7229 gam loại Ketamine (c n lại sau khi lấy mẫu giám định) và toàn bộ bao gói thu của Nguyễn Văn Tr trong phong bì hoàn trả mẫu vật giám định số 221/KL - KTHS(MT) của Ph ng Kỹ thuật hình s Công an tỉnh Thái Bình; 01 cân điện t màu đen đã qua s d ng; 01 cân điện t màu trắng đen đã qua s d ng; 03 túi nilon trong suốt có m p cài viền màu đỏ;
- Tịch thu sung vào công quỹ Nhà nư c 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone, vỏ màu ám đen, số IMEI: 355060581702490 đã qua s d ng thu giữ của Nguyễn Văn Tr.
(Các vật chứng, tài sản trên có đặc điểm ghi trong biên bản giao nhận vật chứng giữa cơ quan Công và và Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy ngày 06/9/2022).
4.Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn Tr phải chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ th m.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Nguyễn Văn Tr có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th m.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TT; - VKSND tỉnh Thái Bình; - T a án nhân dân tỉnh Thái Bình - Công an huyện TT; - Chi c c THADS huyện TT; - Bị cáo; - S tư pháp Thái Bình; - Lưu hồ sơ v án; - Lưu văn ph ng. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hương Lan |