- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lìu Sỳ C - Vũ Trí P"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Lìu Sỳ C được ly hôn với chị Vũ Trí P.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 92/2022/HNGĐ-ST Ngày 28 tháng 9 năm 2022 V/v xin ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thúy Nga; Ông Hoàng Văn Đông.
- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Kim Lân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Nguyễn Hữu Thọ – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, xét xử công khai vụ án thụ lý số 167/2022/ TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 125/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lìu Sỳ C - sinh năm: 1969.
Địa chỉ: 85 phố 9 ấp 5, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Vũ Trí P - sinh năm: 1977.
Địa chỉ: 85 phố 9 ấp 5, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn, Anh Lìu Sỳ C trình bày:
Anh và chị Vũ Trí P tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 21/5/1996. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu mâu thuẫn vì chị P thường xuyên đánh bạc, phá tán tài sản chung của gia đình; anh khuyên ngăn nhưng chị P không thay đổi mà còn bỏ nhà, bỏ con ra đi. Từ năm 2020, vợ chồng anh đã tự sống ly thân nhau, không ai còn quan tâm đến ai. Nay cuộc sống của vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu Tòa án cho ly hôn với chị Vũ Trí P.
Anh và chị P có 03 con chung tên là Lìu Lý H - sinh ngày 09/02/1997; Lìu Hý S1 – sinh ngày 14/10/2008, Lìu Hý S2 - sinh ngày 28/01/2013.
Hiện nay, cháu H đã thành niên và có khả năng lao động nên anh không yêu cầu Tòa án xem xét. Các cháu S1 và S2 đang ở chung với anh nên khi ly hôn, anh có nguyện vọng được nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Vợ chồng anh không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Trong quá trình tham gia tố tụng, bị đơn chị Vũ Trí P: Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án; được Tòa án triệu tập hợp lệ đến làm việc, tham gia phiên họp tiếp cận việc giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị P vắng mặt, không nêu ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đều đã thực hiện đúng trình tự tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nên không kiến nghị gì.
Về đường lối xử lý vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C đối với chị P. Anh C đang nuôi con, đảm bảo đủ điều kiện nuôi con nên đề nghị Tòa án giao các con cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng. Anh C không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung nên đề nghị Tòa án không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn chị Vũ Trí P cư trú tại xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai (BL 04) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Định Quán theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Anh C khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị P, yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu chia tài sản chung nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt các đương sự: Anh C có đơn xin xét xử vắng mặt (BL 27); Chị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh C, chị P tự nguyện đăng ký kết hôn; hôn nhân không vi phạm điều cấm nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Qua xác minh tại địa phương thể hiện: Cuộc sống vợ chồng giữa anh C với chị P không hạnh phúc, hai người thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau và đã tự sống ly thân nhau (BL 29). Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị P đến để hòa giải đoàn tụ cho hai người nhưng chị P không đến; điều đó thể hiện bị đơn không còn mong muốn hòa giải để gia đình đoàn tụ.
Xét thấy, tình trạng hôn nhân của anh C và chị P đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C đối với chị P.
Về quan hệ con chung:
Các cháu Lìu Hý S1 – sinh ngày 14/10/2008, Lìu Hý S2 - sinh ngày 28/01/2013 hiện do anh C nuôi dưỡng. Qua kết quả xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ ở địa phương thể hiện trong thời gian sống ly thân thì anh C đã nuôi dưỡng các con chu đáo, đảm bảo các cháu phát triển bình thường (BL 29). Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao 02 con chung cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng.
Đối với cháu Lìu Lý H - sinh ngày 09/02/1997 đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị P do anh C không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán là phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nên được chấp nhận.
Về án phí: Anh C phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68, Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 131 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lìu Sỳ C được ly hôn với chị Vũ Trí P.
2. Về con chung: Giao các cháu Lìu Hý S1 – sinh ngày 14/10/2008, Lìu Hý S2 - sinh ngày 28/01/2013 cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị P do anh C không yêu cầu.
Chị P được đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản; Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, quyền yêu cầu hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ: Anh C phải chịu. Anh C đã nộp tạm ứng 300.000đ (theo biên lai số 0003652 ngày 01/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Quán) được chuyển thu án phí.
5. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND H. Định Quán; - Thi hành án dân sự H. Định Quán; - UBND cấp xã (ghi vào sổ hộ tịch); - Những người tham gia tố tụng; - Lưu án văn; - Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Xuân Hòa |