- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Cẩm G và Phan Vũ T, xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Bản án số: 92/2020/HNGĐ-ST Ngày 19 tháng 6 năm 2020 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Nga; 2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 19 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2020/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm 1992. Có mặt
Cư trú: ấp Á, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
+ Bị đơn: Ông Phan Vũ T, sinh năm 1989. Vắng mặt
Cư trú: ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà và ông T chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn, hôn nhân do tự t m hi u. Vợ chồng chung sống đến 2016 th phát sinh mâu thu n và không còn chung sống cho đến nay. Nguyên nhân do t nh t nh không hợp nhau, bất đồng quan đi m, chồng thường hay uống rượu, đánh đ p, cờ bạc. Nay t nh cảm không còn tôi xin ly hôn với ông Phan Vũ T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn: ông Phan Vũ T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T không gửi văn bản cũng như không tham gia các phiên hòa giải nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến của ông T về yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Cẩm G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: bị đơn ông Phan Vũ T đã được tống đạt các Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông T vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T là đúng theo quy định của pháp lu t.
Bà Nguyễn Thị Cẩm G xin ly hôn với ông Phan Vũ T. Ông T có nơi cư trú tại ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Cẩm G và ông Phan Vũ T xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t. Nên hôn nhân của ông, bà được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Quá tr nh chung sống mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, hiện tại t nh cảm hôn nhân giữa bà G và ông T không th tồn tại. Hội đồng xét xử xét thấy mối quan hệ vợ chồng giữa bà G và ông T không th hàn gắn được, mâu thuẩn phát sinh ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc. V v y, nghĩ nên chấp nh n yêu cầu của bà Nguyễn Thị Cẩm G xin ly hôn với ông Phan Vũ T là phù hợp được quy định tại Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đ nh.
- Về quan hệ con chung: bà G xác định không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: bà G trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan hệ nợ chung: bà G trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của bà G và ông T trong thời kỳ hôn nhân th bà G và ông T v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213 273 và Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Cẩm G.
2. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Cẩm G được ly hôn với ông Phan Vũ T.
3. Về quan hệ con chung: Không có.
4. Về quan hệ tài sản chung: Bà G trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về quan hệ nợ chung: Bà G tr nh bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của bà G và ông T trong thời kỳ hôn nhân th bà G và ông T v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà G phải chịu án ph hôn nhân, gia đ nh sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007955 ngày 04.02.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang. Bà G đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
Bà Nguyễn Thị Cẩm G được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Ông Phan Vũ T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ./.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG _________ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về vụ án: Tranh chấp “Xin ly hôn”, giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm 1992. + Bị đơn: Ông Phan Vũ T, sinh năm 1989. Cư trú: ấp Long Hạ, xã Kiến An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Nga; 2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai. NỘI DUNG nội dung sau: - Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh. dân sự. thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. 1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Cẩm G. Phan Vũ T. 3. Về quan hệ con chung: Không có. Tòa án giải quyết. khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của bà G và ông T trong thời kỳ hôn nhân th bà G và ông T v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007955 ngày 04.02.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang. Bà G đã nộp xong. án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự. từ ngày tuyên án. Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ./. Hội thẩm nhân dân Hội thẩm nhân dân tòa | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Chợ Mới, ngày 19 tháng 6 năm 2020 Cư trú: ấp Ái Ngãi, xã Phú Ngãi Trị, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Sau khi thảo lu n, bi u quyết Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 tất cả các - Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213 273 và Điều 227 Bộ lu t tố tụng - Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban 2. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Cẩm G được ly hôn với ông 4. Về quan hệ tài sản chung: Bà G tr nh bày không có và không yêu cầu 5. Về quan hệ nợ chung: Bà G tr nh bày không có nợ chung. Nhưng sau 6. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà G phải chịu án ph hôn nhân, gia đ nh sơ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành Bà Nguyễn Thị Cẩm G được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k Ông Phan Vũ T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Quang Thanh Thẩm phán- Chủ tọa phiên Trần Quang Thanh |