- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Ánh T - Liêu Bình N - ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Ánh T đ i với anh Liêu Bình N. Chị T được ly hôn với anh N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật T t ng dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
Đ
– d – H nh h
N
N N B n án s : 92/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 14-8-2019 “V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
về ly hôn và nuôi con”
NHÂN DANH
N
N
Ủ N
N M
N N N N
N
, N TÂY NINH
- Th nh h n i n
ơ h
:
Th m phán – Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Vân Quỳnh
Các H i th m nh n d n:
Ông Nguyễn Văn Luân
Bà Trần Thị Thúy
- h
hi n a: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò ầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện iể á nhân dân huyện G D u, ỉnh ây Ninh ha gia phiên tòa: Ông Trần Anh Minh - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 8 năm 2019, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Gò ầu xét x công khai s th m v án th lý s 438/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra xét x s 70/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, gi a các đư ng s :
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ánh T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Ấp H, xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Liêu Bình N, sinh năm: 1976; Địa chỉ:, khu ph N, thị trấn G, huy n G, tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.
N
N Ụ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 6 năm 2019 và qua các lần làm việc, nguyên đơn chị Đặng Thị Ánh T tr nh bày: Chị và anh Liêu Bình N chung s ng với nhau vào năm 2013, hôn nhân t nguy n, có tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn G, huy n G vào ngày 24-10-2013. Ngày cưới gia đình chồng có cho chị 01 đôi bông hột xoàn 4 ly, 01 sợi dây chuyền và 01 chi c nhẫn tất c vàng 24k nhưng lâu quá chị không nhớ trọng lượng bao nhiêu, 01 chi c nhẫn cưới vàng 18k vợ chồng t mua. Tất c n trang chồng đã bán để cờ b c nên không còn. Sau khi cưới vợ chồng s ng chung với mẹ chồng t i khu ph N, thị trấn G được kho ng 2,5 năm. Sau đó, vợ chồng thuê nhà trọ T s ng được kho ng 01 năm thì x y ra mâu thuẫn và ly thân cho đ n nay.
Vợ chồng có 01 con chung tên Liêu H u K, sinh ngày 07-01-2014, hi n đang s ng chung với chị.
Về tài s n chung và nợ chung: Không có.
Vợ chồng chung s ng h nh phúc đ n năm 2013 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, đ n gi a năm 2018 thì mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân khi chị có thai chồng chị đã có quan h tình c m với người ph n khác. Kho ng tháng 6-2018 chị có nộp đ n xin ly hôn nhưng do vợ chồng chưa gi i quy t được vấn đề con chung nên chị rút đ n l i. Chồng chị s ng không có trách nhi m với gia đình vợ con, làm bao nhiêu tiền thì s d ng ch i cờ b c h t. Chị đã nhiều tha thứ cho chồng nhưng chồng chị vẫn không thay đổi. Vợ chồng ly thân từ tháng 6-2018 cho đ n nay, kể từ ngày ly thân vợ chồng không bàn vi c đoàn t . Nhận thấy tình c m không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với chồng chị là anh N.
Về con chung: chị yêu cầu được ti p t c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con và không yêu cầu chồng chị có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
Bị đ n anh Liêu Bình N đã được Tòa án tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng nên Tòa án không thu thập được lời khai từ anh N.
Qua thu thập chứng cứ từ người làm chứng bà Huỳnh Thị Ngọc L là mẹ của anh N trình bày: Anh chị ly thân từ trước T t Nguyên đán năm 2018 đ n nay. Mâu thuẫn vợ chồng do anh N tiêu xài không hợp lý dẫn đ n vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Ngoài ra, do anh N là tài x ch y xe đường dài và đi làm kho ng 01 tháng mới về nhà 01 lần, vợ chồng không có thời gian gần gũi nên phần nào nh hư ng đ n h nh phúc gia đình. Theo bà, Tòa án nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T vì anh chị s ng không hợp nhau.
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Gò ầu tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án, Th m phán, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s . Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t v án, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đ i với anh N; đồng thời, ghi nhận ý ki n của chị T về con chung tài s n chung và nợ chung.
N ẬN ĐỊN Ủ
N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về t t ng: Nguyên đ n có đ n xin xét x vắng mặt; bị đ n đã được Tòa án tri u tập hợp l đ n d phiên tòa lần thứ 02 mà vắng mặt không có lý do chính đáng. Hội đồng xét x vẫn ti n hành xét x trong trường hợp vắng mặt các đư ng s t i phiên tòa là phù hợp với Điều 228 Bộ luật T t ng dân s .
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Chị T và anh N chung s ng vào năm 2013, có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n; anh chị có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân thị trấn G, huy n G vào ngày 24-10-2013, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị T có yêu cầu ly hôn Tòa án th lý và gi i quy t theo thủ t c chung.
Xét mâu thuẫn gi a anh chị thì thấy: Chị T cho rằng anh N có quan h tình c m với người ph n khác. Ngoài ra, anh N còn ham mê cờ b c nên không lo lắng được gì cho gia đình vợ con. Vấn đề này kéo dài trong nhiều năm nhưng anh N vẫn không thay đổi. Bà L mẹ anh N cho rằng anh chị mâu thuẫn về tiền b c, thường xuyên s ng xa nhau nên cuộc s ng gia đình không còn h nh phúc và không thể ti p t c chung s ng được n a. Xét thấy, mâu thuẫn gi a anh chị đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, Hội đồng xét x cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đ i với anh N là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Cháu Liêu H u K, sinh ngày 07-01-2014, hi n chị T đang nuôi dưỡng. Hội đồng xét x cần chấp nhận yêu cầu của chị T và giao cho chị được ti p t c nuôi dưỡng cháu K là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh N có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài s n chung và nợ chung: Chị T không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t. Khi nào anh N có yêu cầu sẽ được gi i quy t trong v án khác.
[2.4] Về án phí: Chị T ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định t i kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về án phí, l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
ĐỊN
Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật T t ng dân s ; các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về phí, l phí Tòa án:
1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị Ánh T đ i với anh Liêu Bình N. Chị T được ly hôn với anh N.
2/. Về con chung: Giao cháu Liêu H u K, sinh ngày 07-01-2014 cho chị Đặng Thị Ánh T được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. Anh N không ph i cấp dưỡng nuôi con.
Anh N có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .
3/. Về tài s n chung và nợ chung: Chị T không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.
4/. Về án phí: Chị T chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0009285 ngày 06-6-2019 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò ầu. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
Các đư ng s được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .
Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
M
Đ N
M
| Nơi nhận: - TAN tỉnh Tây Ninh; - VKSN tỉnh Tây Ninh; - VKSN huy n Gò ầu; - CC THA S huy n Gò ầu; - UBN thị trấn Gò ầu; - Các đư ng s ; - Lưu. | M P N – Ủ Ọ P ÊN Lê hị ân uỳnh |