vanban.org

Bản án 92/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Huỳnh Huyền Tr ối với ông Phan Văn P.

Buộc ông Phan Văn P phải có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Huyền Tr số tiền 66.258.200 ng (vốn 60.000.000 ng, lãi 6.258.200 ng). K từ ngày quyết ịnh có hiệu l c pháp luật ( ối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ ộng ra quyết ịnh thi hành án) hoặc k từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Tr yêu cầu ông P phải trả vốn lãi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Huỳnh Huyền Tr ối với ông Phan Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 468 Bộ luật Dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 92/2019/DS-ST
Ngày: 02-7-2019
V/v tranh chấp h p ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.

2. Bà Trương Thị Thu Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu h tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang – Ki m sát viên.

Trong 02 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 322/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 89/2019/QĐXXST–DS ngày 14 tháng 5 năm 2019, giữa các ương s :

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Huyền Tr, sinh năm 1988 (có mặt).

Địa chỉ cư tr : Tổ 11, ấp Mỹ P, xã VC, thành phố CĐ, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Phan Văn P, sinh năm 1990 (vắng mặt).

Địa chỉ cư tr : Ấp TL, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 11 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn bà Huỳnh Huyền Tr trình bày:

Bà với bà Lương Thị Hằng H là chỗ quen biết, qua s giới thiệu của bà CĐ, bà có cho Phan Văn P vay nhiều lần số tiền 60.000.000 ng, với lãi suất 5%/tháng, thỏa thuận bằng lời nói, óng lãi ư c 05 tháng với số tiền 3.500.000 ng thì ngưng không óng lãi và cũng không trả vốn.

Nhiều lần bà nhờ bà H òi tiền P giùm, nhưng P không trả, hẹn lần hẹn l a, bà cũng tr c tiếp ến òi n P, nhưng P cũng hứa hẹn r i không trả, nên ngày 15 tháng 9 năm 2017 bà có yêu cầu P ký giấy cho vay tiền. Sau khi ký giấy cho vay bà có òi n P nhiều lần nhưng P vẫn không trả.

Nay bà yêu cầu Phan Văn P phải trả bà số tiền 60.000.000 ng và lãi tính từ ngày 15/6/2018 ến ngày 15/12/2018 là 06 tháng với mức lãi suất là 1,66%/tháng, thành tiền là 5.976.000 ng, tổng cộng vốn, lãi là 65.976.000 ng.

Bị ơn ông Phan Văn P vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận ư c ý kiến của ông.

Tại phiên tòa nguyên ơn bà Tr vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện òi số tiền 60.000.000 ng và lãi suất theo quy ịnh pháp luật, thành tiền là 10%/năm x 01 năm 17 ngày x 60.000.000 ng = 6.258.200 ng. Tổng cộng vốn, lãi 66.258.200 ng.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký ã th c hiện ng, ầy ủ quyền và nghĩa vụ theo luật ịnh tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Tuy nhiên, Thẩm phán tống ạt thông báo thụ lý vụ án cho bị ơn không ảm bảo thời hạn quy ịnh pháp luật; vụ án quá thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng Chánh án không ban hành Quyết ịnh gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử, kiến nghị khắc phục.

Nguyên ơn chấp hành ng quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị ơn ông Phan Văn P Tòa án ã triệu tập h p lệ và tống ạt các văn bản tố tụng ầy ủ nhưng vẫn vắng mặt không lý do, coi như ông P ã từ bỏ quyền của mình, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị ơn là phù h p với quy ịnh của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung: Bà Huỳnh Huyền Tr có cho Phan Văn P vay nhiều lần số tiền 60.000.000 ng. Sau khi vay ông P không th c hiện nghĩa vụ trả n nên bà Tr yêu cầu ông P lập giấy cho vay tiền có ký tên và i m chỉ vào ngày 15 tháng 9 năm 2017. Lập giấy vay tiền xong ông P vẫn không th c hiện nghĩa vụ trả n . Bà Tr khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông P phải trả n vốn, lãi tính từ ngày 15/6/2018 ến ngày 02/7/2019 là 66.258.200 ng.

Xét việc vay tiền của bà Tr với ông P, có lập thành văn bản có ký tên và i m chỉ. Việc giao kết h p ng của các bên là t nguyện thỏa thuận, Qua ó th hiện việc xác lập h p ng vay giữa Tr và P là th c tế xảy ra. Tuy nhiên, nội dung trong giấy cho vay tiền mà các bên ký kết không ghi lãi suất, không thời hạn. Do ó, ây là loại h p ng vay không lãi, không thời hạn. Quá trình th c hiện h p ng ông P không th c hiện nghĩa vụ trả n , nên chị Tr yêu cầu ông P trả vốn và lãi theo mức 10%/năm, trên số tiền vốn gốc, từ thời i m ký h p ng vay là phù h p quy ịnh pháp luật tại Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015 nên ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận, buộc ông P phải trả cho bà Tr số tiền vốn, lãi là 66.258.200 ng.

Về án phí: Đề nghị ương s chịu án phí theo quy ịnh pháp luật.

Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: Giấy cho vay tiền; Phiếu gửi chứng cứ; Biên bản xác minh ngày 07/5/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội ng xét xử nhận ịnh:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các ương s là về h p ng vay tài sản; bị ơn có ịa chỉ thường tr tại ịa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[1.2] Bị ơn ông Phan Văn P Tòa án ã tống ạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và thông báo hòa giải, quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn vắng mặt không lý nên Hội ng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông là phù h p quy ịnh tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

Bà Huỳnh Huyền Tr cho Phan Văn P vay nhiều lần số tiền 60.000.000 ng. Sau khi vay ông P không th c hiện nghĩa vụ trả n nên bà Tr yêu cầu ông P lập giấy cho vay tiền có ký tên và i m chỉ vào ngày 15 tháng 9 năm 2017. Ký giấy n xong ông P vẫn không th c hiện nghĩa vụ trả n nên bà Tr khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông P phải trả n vốn, lãi từ ngày 15/6/2018 ến ngày 02/7/2019 là 66.258.200 ng. Bị ơn không phản h i ý kiến.

Về xác ịnh chứng cứ trong vụ án: Bị ơn ông Phan Văn P Tòa án ã tống ạt Thông báo thụ lý vụ án có nêu r nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên ơn cùng các chứng cứ k m theo giấy cho vay tiền có ký tên và i m chỉ của ông P, nhưng ông P không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy ịnh: “Một bên ương s thừa nhận hoặc không phản ối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ương s kia ưa ra thì bên ương s ó không phải chứng minh”. Do ó, chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp chứng minh cho yêu cầu của mình là giấy cho vay tiền.

Xét giao dịch vay tiền giữa các bên, Hội ng xét xử nhận ịnh: Quan hệ giao dịch của các bên ương s là h p ng vay tài sản, bên cho vay có giao tài sản cho bên vay, các bên có lập thành văn bản, có ghi số tiền vay, có ký tên và i m chỉ, nhưng không ghi thời hạn vay và mức lãi suất. Do ó, có cơ sở xác ịnh việc giao kết h p ng vay tài sản là có th c, nội dung, hình thức không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội nên ư c pháp luật bảo vệ. Đối chiếu với quy ịnh tại Điều 469 Bộ luật Dân s năm 2015, Hội ng xét xử xác ịnh ây là h p ng vay không kỳ hạn, vay không lãi. Ông P vay tiền nhưng không th c hiện nghĩa vụ trả n là vi phạm nghĩa vụ theo khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân s năm 2015 nên nguyên ơn yêu cầu trả vốn số tiền vốn là có căn cứ phù h p quy ịnh pháp luật.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 4 Điều 466 quy ịnh: “Trường h p vay không có lãi mà khi ến hạn bên vay không trả n hoặc trả không ầy ủ thì bên vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”. Vậy mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 là 10%/năm, nguyên ơn yêu cầu trả lãi với mức lãi suất 10%/năm là phù h p quy ịnh nên Hội ng xét xử chấp nhận.

Số tiền lãi ư c tính cụ th từ ngày 15/6/2018 ến ngày 02/7/2019 là 01 năm 17 ngày, trên số tiền 60.000.000 ng.

60.000.000 ng x 01 năm 17 ngày x 10%/năm = 6.258.200 ng.

Tổng cộng vốn, lãi là 66.258.200 ng

[3] Về án phí:

Với yêu cầu ư c chấp nhận nguyên ơn ư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí.

Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên bị ơn ông P phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật trên số tiền bị buộc trả.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 Bộ luật Dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Huỳnh Huyền Tr ối với ông Phan Văn P.

Buộc ông Phan Văn P phải có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Huyền Tr số tiền 66.258.200 ng (vốn 60.000.000 ng, lãi 6.258.200 ng).

K từ ngày quyết ịnh có hiệu l c pháp luật ( ối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ ộng ra quyết ịnh thi hành án) hoặc k từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ư c thi hành án) cho ến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.

Về án phí:

Bà Huỳnh Huyền Tr ư c nhận lại 1.649.000 ng tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010324 ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C.

Ông Phan Văn P phải chịu 3.312.900 ng án phí dân s sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án, ương s vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.

Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người ư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các ương s ( thi hành);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tu n

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ