vanban.org

Bản án 92/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015 đối với bà Phạm Thị M.

Buộc bà Phạm Thị M trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V T còn nợ t Hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015 với tổng số T nợ gốc là 28.891.254đồng, nợ l i là 15.114.746đồng, tổng cộng 44.006.000đồng (Bốn mươi bốn triệu không trăm lẻ sáu nghìn đồng). t khi Công t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng VNTV Tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Phạm Thị M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015 đối với bà Phạm Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 159 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2018/DS-ST
Ngày: 25-7-2018
“V/v: T/c Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n h c inh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Thanh Hoàng;

2. Bà Trần Thị Đổi;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân

huyện Đức Hòa, tỉnh ong An.

Ngày 25 tháng 7 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 283/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 146/2018/QĐXXST - DS ngày 09 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V.

Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà R, số 9, đường B, phường 12, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông ô Bằng Gi – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành Viên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Gi: Ông ê Hiền Th – Chức vụ; Trường phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - hối quản trị rủi ro – Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Th: Chị Nguy n im T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp B, xã K, huyện Đ, tỉnh ong An.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện Đ, tỉnh ong An.

(Chị T có mặt, bà M có đề nghị v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 27/4/2018, nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V do chị Nguyễn Kim T đại diện trình bày:

Ngày 03/12/2015, Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V (gọi t t là Ngân hàng V) cùng bà Phạm Thị M ký hợp Hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361, số T cho vay là 38.243.659đồng, l i suất th a thuận là 3.33%/tháng, hình thức vay trả chậm trong hạn 36 tháng, phương thức vay trả góp, mục đích vay tiêu dùng. Sau đó, bà M trả được 11 kỳ với số T 22.228.000đồng, k t ngày 16/01/2018 đến nay thì bà Phạm Thị M không trả bất kỳ khoản nào. Nay Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà M trả tổng số T 44.006.000đồng bao gồm: nợ gốc đến hạn là 28.891.254đồng, nợ lãi là 15.114.746đồng. Ngoài ra, Ngân hàng V không còn yêu cầu gì khác.

Đối với bị đơn bà Phạm Thị M trình bày trong bản tự khai ngày 28/5/2018 như sau: Bà M th a nhận có ký vay T theo hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361ngày 03/12/2015 với Ngân hàng V, bà M thống nhất số T gốc đ vay là 38.243.659đồng, l i suất th a thuận là 3.33%/tháng, hình thức vay trả chậm trong hạn 36 tháng, phương thức vay trả góp. Bà M có trả được 11 kỳ với số T 22.228.000đồng. Nhưng t ngày 16/01/2018 đến nay do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà M không trả được T gốc và l i theo cam kết. Nay bà M thống nhất và đồng ý trả số T còn nợ Ngân hàng V là 44.006.000đồng bao gồm: nợ gốc đến hạn là 28.891.254đồng, nợ l i là 15.114.746đồng. Do điều kiện kinh tế khó khăn nên bà M xin được trả dần mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi hết nợ.

Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện nguyên đơn không bổ sung, thay đổi hay rút yêu cầu khởi kiện; vẫn giữ nguyên các yêu cầu, ý kiến đ trình bày, không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

Bị đơn bà Phạm Thị M không có đơn phản tố; không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả xét h i tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Ngày 03/12/2015, Ngân hàng V và bà Phạm Thị M có ký hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361, mục đích vay là tiêu d ng cá nhân, thời đi m kết thúc hợp đồng là 36 tháng k t ngày 03/12/2015. T ngày 16/01/2018 đến nay thì bà Phạm Thị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đ ký kết. Ngày 27/4/2018, Ngân hàng V có đơn khởi kiện. Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý đơn khởi kiện, xác định là tranh chấp dân sự, quan hệ tranh chấp là “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”; vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện, việc thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại Điều 35, 39, 40 B TTDS năm 2015.

. Về tố tụng: Xét bị đơn bà Phạm Thị M có đề nghị xử v ng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn theo qui định định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung vụ án:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng V:

Hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015 được ký kết giữa Ngân hàng V với bà Phạm Thị M bằng văn bản, T vay sử dụng vào mục đích tiêu d ng nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp.

Căn cứ hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015 và lời th a nhận của bà Phạm Thị M, xác định bà Phạm Thị M có vay của Ngân hàng V số T 38.243.659đồng, l i suất th a thuận là 3.33%/tháng, hình thức vay trả chậm trong hạn 36 tháng, phương thức vay trả góp. Tính đến ngày 16/01/2018, bà M chỉ trả được 11 kỳ với số T 22.228.000đồng, số T còn lại bà M không trả theo cam kết nên đ vi phạm hợp đồng. Nay Ngân hàng V yêu cầu bà M trả tổng số T là 44.006.000đồng được bà Phạm Thị M th a nhận và thống nhất số nợ vay, đồng ý trả nợ nhưng không thống nhất cách trả.

. Hội đồng xét xử xét: Việc bà Phạm Thị M th a nhận còn nợ 44.006.000đồng và th a nhận có vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nay bà Phạm Thị M thống nhất số nợ và đồng ý trả nợ gốc và l i là 44.006.000đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi hết nợ, đề nghị này của bà M không được người đại diện Ngân hàng V đồng ý. Do đó, xét Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà Phạm Thị M trả tổng số tiền 44.006.000đồng bao gồm: nợ gốc đến hạn là 28.891.254đồng, nợ l i là 15.114.746đồng là hoàn toàn có căn cứ chấp nhận theo qui định các Điều 280, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015 và việc th a thuận l i suất ph hợp khoản 2 Điều 91, khoản 2, 3 Điều 95, đi m a khoản 3 Điều 98 uật các tổ chức tín dụng năm 2010;

.Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án buộc bà Phạm Thị M phải chịu án phí DSST sung công qu nhà nước

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 40, 92, 159, 227, 228, 271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụng các Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 2 Điều 91, khoản 2, 3 Điều 95, đi m a khoản 3 Điều 98 uật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Tuyên Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015 đối với bà Phạm Thị M.

Buộc bà Phạm Thị M trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V T còn nợ t Hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015 với tổng số T nợ gốc là 28.891.254đồng, nợ l i là 15.114.746đồng, tổng cộng 44.006.000đồng (Bốn mươi bốn triệu không trăm lẻ sáu nghìn đồng).

2. t khi Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V có đơn yêu cầu thi hành án, số T chậm trả Ngân hàng có quyền yêu cầu bà Phạm Thị M trả thêm T l i theo mức l i th a thuận trong hợp đồng tín dụng số 20151204-500000-1361 ngày 03/12/2015.

3. Về án phí: Buộc bà Phạm Thị M phải nộp 2.200.300đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào công qu Nhà nước.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số T 1.100.000đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu 0002907 ngày 18/5/2018.

4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày tính t ngày tuyên án nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo. Riêng bị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày nhận được bản sao bản án hoặc t ngày bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án”.

Cỡ chữ